Tài chính

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 14/6: USD tăng mạnh, euro vẫn tiếp tục giảm giá

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch mua - bán 20 loại tiền tệ của các nước trên thế giới. Trong đó có nhiều đồng ngoại tệ chủ chốt như: euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yen Nhật, rúp Nga, đô la Úc…

Khảo sát lúc 9h40 ngày 14/6 tại ngân hàng Vietcombank: Đồng đô la Mỹ bất ngờ tăng giá mạnh trong sáng nay. Cùng với đó cũng có 7 ngoại tệ khác được điều chỉnh tăng giá tại Vietcombank hôm nay như: Đô la Hồng Kông, rupee Ấn Độ, yen Nhật, dinar Kuwait, rúp Nga, riyal Ả Rập Xê Út, đô la Singapore. 

Trong khi đó có tới 17 loại ngoại tệ giảm giá tại Vietcombank trong phiên sáng đầu tuần, gồm có: Đô la Úc, Đô la Canada, nhân dân tệ, euro, bảng Anh, yen Nhật, won Hàn Quốc, baht Thái…

Vietcombank điều chỉnh giảm giá 12 đồng ngoại tệ trong phiên sáng nay, trong đó bao gồm: đô la Úc, đô la Canada, nhân dân tệ, euro, bảng Anh, won Hàn Quốc…

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank của 10 ngoại tệ chủ chốt:

Tỷ giá đô la Mỹ (USD) Bất ngờ tăng mạnh 50 đồng ở cả hai chiều mua - bán, ghi nhận giao dịch ở mức 23.060 VND/USD - 23.370 VND/USD.

Tỷ giá euro (EUR) vẫn tiếp tục giảm mạnh, mua - bán ở mức: 23.540,82 VND/EUR - 24.859,43 VND/EUR. Giảm tương ứng 129,97 đồng và 137,34 đồng ở mỗi chiều.

Tỷ giá bảng Anh (GBP) mua vào 27.476,74 VND/GBP giảm mạnh 241,18 đồng - bán ra 28.648,88 VND/GBP giảm mạnh 251,58 đồng.

Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) vẫn giảm mạnh ở hai chiều, giá mua vào 3.369,43 VND/CNY giảm 14,75 đồng - bán ra 3.513,70 VND/CNY giảm 15,39 đồng.

Tỷ giá yen Nhật (JPY) quay đầu tăng giá trở lại, mua vào ở mức 168,11 VND/JPY - 177,97 VND/JPY, lần lượt tăng 0,95 đồng và 1,00 ở mỗi chiều giao dịch.

Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) ghi nhận tại chiều mua vào 15,55 VND/KRW giảm 0,03 đồng - bán ra 18,95 VND/KRW giảm 0,04 đồng.

Tỷ giá đô la Úc (AUD) tiếp tục được điều chỉnh giảm mạnh trong sáng nay, mua vào 15.689,36 VND/AUD - bán ra 16.358,65 VND/AUD. Giảm 153,65 đồng và 160,27 đồng ở mỗi chiều.

Giá đô la Canada (CAD) được niêm yết mua vào - bán ra ở mức 17.551,81 VND/CAD - 18.300,56 VND/CAD, tiếp tục giảm tương ứng 93,52 - 97,58 đồng.

Tỷ giá baht Thái (THB) tiếp tục giảm giá, mua vào 586,95 VND/THB - bán ra 677,24 VND/THB.

Giá rúp Nga (RUB) tiếp tục tăng giá trong phiên sáng nay, mua vào theo hình thức chuyển khoản với giá 365,30 VND/RUB tăng 4,06 đồng, bán ra ở mức 495,08 VND/RUB, tăng 5,50 đồng.

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

15.689,36

15.847,83

16.358,65

-153,65

-155,21

-160,27

Đô la Canada

CAD

17.551,81

17.729,10

18.300,56

-93,52

-94,47

-97,58

Franc Thụy Sĩ

CHF

22.695,06

22.924,31

23.663,22

-131,90

-133,22

-137,61

Nhân dân tệ

CNY

3.369,43

3.403,47

3.513,70

-14,75

-14,89

-15,39

Krone Đan Mạch

DKK

-

3.188,22

3.310,80

-

-17,75

-18,44

Euro

EUR

23.540,82

23.778,61

24.859,43

-129,97

-131,28

-137,34

Bảng Anh

GBP

27.476,74

27.754,29

28.648,88

-241,18

-243,61

-251,58

Đô la Hồng Kông

HKD

2.883,90

2.913,03

3.006,93

6,18

6,24

6,43

Rupee Ấn Độ

INR

-

296,64

308,54

-

0,75

0,77

Yen Nhật

JPY

168,11

169,81

177,97

0,95

0,96

1,00

Won Hàn Quốc

KRW

15,55

17,28

18,95

-0,03

-0,03

-0,04

Dinar Kuwait

KWD

-

75.451,70

78.479,69

-

39,72

41,03

Ringgit Malaysia

MYR

-

5.196,79

5.310,91

-

-2,91

-3,00

Krone Na Uy

NOK

-

2.293,61

2.391,34

-

-31,36

-32,71

Rúp Nga

RUB

-

365,30

495,08

-

4,06

5,50

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.174,51

6.422,30

-

12,97

13,47

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.232,60

2.327,73

-

-24,96

-26,04

Đô la Singapore

SGD

16.256,16

16.420,36

16.949,63

14,03

14,17

14,56

Baht Thái

THB

586,95

652,16

677,24

-1,09

-1,21

-1,26

Đô la Mỹ

USD

23.060

23.090

23.370

50,00

50,00

50,00

Nguồn: Vietcombank.

Trong số 20 ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại tiền tệ được Vietcombank mua - bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đó là: đô la Mỹ (USD), euro (EUR), nhân dân tệ (CNY), đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thuỵ Sĩ (CHF),  đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yen Nhật (JPY), đô la HongKong (HKD), bath Thái Lan (THB)

Với 8 ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng hình thức chuyển khoản: krone Đan Mạch (DKK), rupee Ấn Độ (INR), Dinar Kuwaiti (KWD), ringit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK), Rúp Nga (RUB), Rian Ả-Rập-Xê-Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).

Cùng chuyên mục

Đọc thêm