Lãi suất huy động tại không ít ngân hàng đang được trả cao hơn so với mức lãi suất niêm yết, cho thấy cuộc đua huy động tiền gửi giữa các ngân hàng vẫn diễn ra quyết liệt.
Tại Ngân hàng MB, lãi suất huy động cao nhất theo công bố đối với tiền gửi trực tuyến là 7%/năm, áp dụng cho tiền gửi trực tuyến kỳ hạn từ 24-60 tháng.
Tuy nhiên, lãi suất ngân hàng đang trả cho người gửi đã lên đến 8%/năm ngay từ kỳ hạn 6 tháng, dù theo niêm yết lãi suất tiền gửi kỳ hạn này chỉ 5,8%/năm.
Để được hưởng mức lãi suất trên, khách hàng khi gửi tiết kiệm trực tuyến tại MB cần thực hiện thêm một vài bước so với gửi tiết kiệm thông thường.
Đầu tiên, người gửi nhập mã nhân viên giới thiệu (do nhân viên ngân hàng chủ động tiếp cận và chia sẻ). Từ đó, màn hình giao dịch sẽ hướng dẫn người gửi lựa chọn “Lãi suất đặc biệt”. Sau khi lựa chọn, khách hàng cần thực hiện thao tác “nhập mã giao dịch” để được nhận mức lãi suất tiết kiệm lên đến 8%/năm.
Khi sổ tiết kiệm đến hạn, khách hàng thường được nhân viên ngân hàng chủ động liên hệ và giới thiệu các chương trình gửi tiền tại quầy. Tại đây, lãi suất tiền gửi thậm chí lên đến 8,1%/năm nếu khách gửi từ 500 triệu đồng trở lên cho kỳ hạn 6 tháng.
Để được nhận mức lãi suất này, khách hàng cũng cần phải có mã giới thiệu do nhân viên ngân hàng cung cấp.

Ngoài huy động tiết kiệm thông thường, MB cũng niêm yết lãi suất chứng chỉ tiền gửi lên đến 7%/năm cho kỳ hạn từ 3 đến 5 tháng và 7,1%/năm cho kỳ hạn 6 tháng. Tuy nhiên, số tiền tối thiểu để mua chứng chỉ tiền gửi là từ 200 triệu đồng.
Tại Ngân hàng MBV, một ngân hàng thuộc hệ sinh thái MB, lãi suất tiết kiệm cao nhất theo niêm yết là 7%/năm, áp dụng cho tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 6-36 tháng.
MBV còn áp dụng chương trình "Siêu ưu đãi lãi suất" trên ứng dụng MBV Bank nhằm thu hút tiền gửi. Khách hàng được cộng thêm lãi suất 1%/năm nếu gửi từ 500 triệu đồng.
Như vậy, lãi suất ngân hàng trả thực tế lên đến 8%/năm cho kỳ hạn từ 6 tháng, chỉ cần khách hàng đáp ứng đủ điều kiện về số tiền gửi và nhận lãi cuối kỳ.
Ngoài ra, MBV cũng cộng thêm lãi suất 0,8%/năm cho khách hàng gửi tiết kiệm từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng, tương đương mức lãi suất lên đến 7,8%/năm cho kỳ hạn từ 6 tháng.
Tuy nhiên, mức lãi suất 8-8,1%/năm vẫn chưa phải là lãi suất huy động cao nhất. Tại Ngân hàng CIMB Bank Việt Nam, một tổ chức tín dụng đến từ Malaysia, mức lãi suất đang được chào mời lên đến 8,8%/năm dành cho khách hàng mới.
Mức lãi suất tiền gửi hấp dẫn này được áp dụng ngay từ kỳ hạn 6 tháng với số tiền gửi chỉ từ 10 triệu đồng.
Trong khi đó, lãi suất tiết kiệm trực tuyến kỳ hạn 6 tháng đang được CIMB niêm yết chỉ từ 6,2-6,7%/năm tùy vào lượng tiền gửi của khách hàng.
Một ngân hàng khác đến từ Malaysia là Public Bank Việt Nam, lãi suất huy động cao nhất đang được niêm yết công khai là 7%/năm. Song, một số điểm giao dịch của ngân hàng tại Hà Nội cũng đang áp dụng mức lãi suất lên đến 8%/năm.
Còn tại Woori Bank, một ngân hàng đến từ Hàn Quốc, lãi suất huy động cao nhất theo niêm yết là 6,3%/năm. Tại một số điểm giao dịch của ngân hàng tại Hà Nội lại đặt tấm biển mời chào lãi suất lên đến 8,6%/năm.
Tuy nhiên, đây là lãi suất áp dụng cho sản phẩm tiết kiệm tích lũy. Khách hàng không dễ đáp ứng được các điều kiện do ngân hàng đưa ra về số dư tiền gửi tối thiểu cũng như số tiền gửi vào theo định kỳ.
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG (%/NĂM) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 3,8 | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| ACB | 4,5 | 4,7 | 4,9 | 5,1 | 5,7 | |
| BAC A BANK | 4,55 | 4,55 | 6,85 | 6,85 | 6,9 | 6,75 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,7 | 6,7 |
| BVBANK | 4,75 | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| EXIMBANK | 4,6 | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBANK | 3,6 | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 4,2 | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBANK | 4,6 | 4,65 | 6,8 | 6,8 | 6,9 | 6,95 |
| MB | 4,5 | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| MBV | 4,6 | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| MSB | 4,75 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| NAM A BANK | 4,6 | 4,75 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,9 |
| NCB | 4,7 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,5 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,9 | 6,8 |
| PGBANK | 4,75 | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| SACOMBANK | 4,5 | 4,5 | 6,4 | 6,4 | 6,6 | 6,6 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 4,75 | 6,4 | 6,2 | 6,7 | 6,5 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 3,95 | 4,45 | 4,95 | 5,15 | 5,3 | 5,75 |
| SHB | 4,6 | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| TECHCOMBANK | 4,35 | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBANK | 4,75 | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNEO | 4,45 | 4,45 | 6,5 | 6,5 | 6,5 | 6,5 |
| VIB | 4,75 | 4,75 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,7 | 4,75 | 6 | 6 | 6,1 | 6,2 |
| VIETBANK | 4,6 | 4,6 | 5,9 | 6 | 6,1 | 6,4 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VPBANK | 4,45 | 4,45 | 6 | 6 | 6,3 | 6,2 |




