Vào thời điểm khảo sát tại 29 ngân hàng thương mại trong nước, lãi suất tiền gửi ngân hàng được ấn định dao động từ 3,9% - 7,1%/năm áp dụng cho khách hàng cá nhân gửi tại quầy kỳ hạn 36 tháng theo hình thức trả lãi cuối kỳ.
Tháng 2 này, Ngân hàng Bắc Á tiếp tục giữ vị trí ngân hàng có lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 3 năm cao nhất với 7,1%/năm, nhưng kèm điều kiện gửi trên 1 tỷ đồng. Nếu dưới 1 tỷ đồng, lãi suất áp dụng tại Bắc Á là 6,9%/năm.
Trong khi đó, Ngân hàng OCB lại chi trả 7,1%/năm cho kỳ hạn 3 năm, tương đương với Bắc Á mà không yêu cầu hạn mức gửi.
Nguồn: PV tổng hợp.
Hai ngân hàng Saigonbank và Nam A Bank đang cùng triển khai lãi suất kỳ hạn 3 năm ở mức 6,5%/năm.
Kế tiếp là ngân hàng MB khi đưa ra hai mức lãi suất từ 6,3% đến 6,4%/năm, xét theo từng hạn mức gửi.
Tháng này, Vikki lùi thứ hạng xuống khá sâu với mức lãi suất còn 6,3%/năm. Song song đó còn có PVcomBank cũng niêm yết mức lãi suất này.
SHB trả 6,2%/năm khi khách hàng gửi tiết kiệm kỳ hạn 3 năm trên 2 tỷ đồng. Nếu dưới mức này, SHB áp dụng 6,1%/năm.
Một số ngân hàng đang niêm yết lãi suất dưới 6%/năm là: LPBank (5,8%/năm), VIB (5,8%/năm), VCBNeo (5,8%/năm), Eximbank (5,5%/năm), HDBank và Sacombank (5,4%/năm).
Ngoài những ngân hàng nêu trên, khách hàng cũng có thể cân nhắc gửi tiền tại nhiều ngân hàng khác với lãi suất tiết kiệm hấp dẫn trong khoảng 3,9% - 5,3%/năm, tùy điều kiện áp dụng tại từng đơn vị.
Còn nếu so sánh lãi suất ngân hàng tại 4 ngân hàng quốc doanh, Vietcombank, VietinBank và BIDV cùng neo mức lãi suất với cùng kỳ hạn cao hơn với 5,3%/năm. Trong khi đó, Agribank tiếp tục để ngỏ con số này.
Bảng so sánh ngân hàng kỳ hạn 36 tháng mới nhất tháng 2/2026
| Ngân hàng | 36 tháng (%năm) |
| Bắc Á (> 1 tỷ) | 7,1 |
| OCB | 7,1 |
| Bắc Á (< 1 tỷ) | 6,9 |
| Saigonbank | 6,5 |
| Nam A Bank | 6,5 |
| MB (> 1 tỷ) | 6,4 |
| MB (<1 tỷ) | 6,3 |
| Vikki | 6,3 |
| PVcomBank | 6,3 |
| SHB (> 2 tỷ) | 6,2 |
| VietBank | 6,2 |
| NCB | 6,1 |
| VPBank (3-10 tỷ) | 6,1 |
| VPBank (10 - 50 tỷ) | 6,1 |
| VPBank (> 50 tỷ) | 6,1 |
| SHB (< 2 tỷ) | 6,1 |
| VPBank (<1 tỷ) | 6 |
| VPBank (1-3 tỷ) | 6 |
| LPBank | 5,8 |
| VIB (10 - 300 tr) | 5,8 |
| VIB (300tr - 3 tỷ) | 5,8 |
| VIB (> 3 tỷ) | 5,8 |
| VCBNeo | 5,8 |
| Eximbank | 5,5 |
| HDBank | 5,4 |
| Sacombank | 5,4 |
| VietinBank | 5,3 |
| Vietcombank | 5,3 |
| BIDV | 5,3 |
| MSB | 5,3 |
| ACB | 5,3 |
| Kienlongbank | 5,25 |
| Techcombank | 5,15 |
| SCB | 3,90 |
Nguồn: PV tổng hợp







