Vào thời điểm khảo sát tại các ngân hàng thương mại trong nước, lãi suất tiền gửi ngân hàng được ấn định dao động từ 3,9% đến 7,1%/năm theo hình thức trả lãi cuối kỳ với kỳ hạn 24 tháng, áp dụng cho khách hàng cá nhân gửi tại quầy.
Trong đó, Ngân hàng Bắc Á tiếp tục trở thành ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm tại quầy cao nhất cho kỳ hạn gửi 24 tháng, theo hình thức trả lãi cuối kỳ với 7,1%/năm, kèm điều gửi trên 1 tỷ đồng. Với cùng mức lãi suất này, BVBank cũng đang triển khai nhưng không kèm hạn mức gửi.
Nguồn: PV tổng hợp.
Tại mức 6,9%/năm, ngân hàng OCB cũng đang áp dụng mức lãi suất này, song song với Bắc Á Bank (dưới 1 tỷ đồng).
Trong khi đó, Nam A Bank đang đưa ra lãi suất huy động ở 6,7%/năm. Kế tiếp là Saigonbank với 6,5%/năm.
Ngân hàng MB đang đưa ra hai mức lãi suất là 6,3% - 6,4%/năm với điều kiện hạn mức gửi dưới 1 tỷ đồng và trên 1 tỷ đồng.
Hai ngân hàng Vikki và PVcomBank cũng cùng ấn định lãi suất huy động vốn kỳ hạn 2 năm ở 6,3%/năm.
Trong khi đó, lãi suất tiền gửi tại VPBank kỳ hạn 2 năm là 6,1%/năm nếu khách hàng gửi trên 3 tỷ đồng. Nếu dưới mức này, lãi suất nhận về là 6%/năm.
Các ngân hàng LPBank, TPBank, VIB, SHB, VCBNeo đang cùng áp dụng lãi suất tiền gửi cho cùng kỳ hạn 2 năm ở mức 5,8%/năm.
Trong khi duy nhất Eximbank đang chi trả lãi suất tiền gửi 5,5%/năm cho cùng kỳ hạn. Còn HDBank và Sacombank là hai đơn vị đưa ra lãi suất 5,4%/năm.
Còn nếu so sánh 4 ông lớn ngành ngân hàng (Big4) có nguồn vốn nhà nước cho thấy, VietinBank, BIDV, Vietcombank và Agribank đều cùng ở mức lãi suất 5,3%/năm trong kỳ hạn 2 năm.
Mức lãi suất của nhóm ngân hàng quốc doanh còn cao hơn mức 5,25%/năm của Kienlongbank, 5,15%/năm của Techcombank và 3,9%/năm của SCB.
Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 2 năm mới nhất tháng 2/2026
| Ngân hàng | 24 tháng (%/năm) |
| Bắc Á (> 1 tỷ) | 7,10 |
| BVBank | 7,10 |
| Bắc Á (< 1 tỷ) | 6,90 |
| OCB | 6,90 |
| Nam A Bank | 6,70 |
| Saigonbank | 6,50 |
| MB (> 1 tỷ) | 6,40 |
| MB (<1 tỷ) | 6,30 |
| Vikki | 6,30 |
| PVcomBank | 6,30 |
| NCB | 6,10 |
| VPBank (3-10 tỷ) | 6,10 |
| VPBank (10 - 50 tỷ) | 6,10 |
| VPBank (> 50 tỷ) | 6,10 |
| VPBank (<1 tỷ) | 6,00 |
| VPBank (1-3 tỷ) | 6,00 |
| VietBank | 6,00 |
| SHB (> 2 tỷ) | 5,90 |
| LPBank | 5,80 |
| TPBank | 5,80 |
| VIB (10 - 300 tr) | 5,80 |
| VIB (300tr - 3 tỷ) | 5,80 |
| VIB (> 3 tỷ) | 5,80 |
| SHB (< 2 tỷ) | 5,80 |
| VCBNeo | 5,80 |
| Eximbank | 5,50 |
| HDBank | 5,40 |
| Sacombank | 5,40 |
| Agribank | 5,30 |
| VietinBank | 5,30 |
| Vietcombank | 5,30 |
| BIDV | 5,30 |
| MSB | 5,30 |
| ACB | 5,30 |
| Kienlongbank | 5,25 |
| Techcombank | 5,15 |
| SCB | 3,90 |
Nguồn: PV tổng hợp.




