Tài chính

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 4/6: Giữ ổn định giá ngoại tệ

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch 20 loại tiền tệ của nhiều nước trên thế giới. Trong đó có nhiều đồng ngoại tệ chủ chốt như: euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yen Nhật, rúp Nga, đô la Úc…

Khảo sát lúc 9h30 hôm nay, ngân hàng Vietcombank giữ ổn định tỷ giá của tất cả 20 đồng ngoại tệ, không thay đổi so với ghi nhận vào phiên sáng hôm qua.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank của 10 ngoại tệ chủ chốt:

Tỷ giá đô la Mỹ (USD) tiếp tục duy trì ổn định, mua vào 23.030 VND/USD - bán ra 23.340 VND/USD.

Tỷ giá euro (EUR giao dịch mua - bán ở mức: 24.315,10 VND/EUR - 25.677,13 VND/EUR. 

Tỷ giá bảng Anh (GBP) mua vào 28.438,06 VND/GBP - bán ra 29.651,28 VND/GBP.

Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) mua vào ở mức 3.411,76 VND/CNY - bán ra 3.557,85 VND/CNY.

Tỷ giá yen Nhật (JPY) mua vào - bán ra ở mức 173,77 VND/JPY - 183,97 VND/JPY. 

Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) mua vào ở mức 16,19 VND/KRW - bán ra 19,72 VND/KRW.

Tỷ giá đô la Úc (AUD) ở chiều mua vào là 16.442,13 VND/AUD - chiều bán ra là 17.143,58 VND/AUD.

Giá đô la Canada (CAD) ghi nhận giao dịch ở mức 17.993,68 VND/CAD - 18.761,32 VND/CAD. 

Tỷ giá baht Thái (THB) mua vào 599,39 VND/THB - bán ra 691,59 VND/THB.

Giá rúp Nga (RUB) mua vào theo hình thức chuyển khoản là 330,43 VND/RUB,  bán ra ở mức 447,83 VND/RUB.

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

16.442,13

16.608,22

17.143,58

223,78

226,04

233,32

Đô la Canada

CAD

17.993,68

18.175,44

18.761,32

135,02

136,39

140,78

Franc Thụy Sĩ

CHF

23.622,47

23.861,08

24.630,24

115,44

116,60

120,36

Nhân dân tệ

CNY

3.411,76

3.446,23

3.557,85

13,36

13,51

13,94

Krone Đan Mạch

DKK

-

3.293,29

3.419,91

-

30,48

31,65

Euro

EUR

24.315,10

24.560,71

25.677,13

223,78

226,04

236,31

Bảng Anh

GBP

28.438,06

28.725,32

29.651,28

207,95

210,06

216,83

Đô la Hồng Kông

HKD

2.882,27

2.911,38

3.005,23

1,03

1,04

1,08

Rupee Ấn Độ

INR

-

298,96

310,96

-

0,63

0,66

Yen Nhật

JPY

173,77

175,53

183,97

0,12

0,12

0,12

Won Hàn Quốc

KRW

16,19

17,98

19,72

0,11

0,12

0,13

Dinar Kuwait

KWD

-

75.600,43

78.634,56

-

0,00

0,00

Ringgit Malaysia

MYR

-

5.239,84

5.354,92

-

10,75

10,98

Krone Na Uy

NOK

-

2.428,69

2.532,18

-

33,99

35,43

Rúp Nga

RUB

-

330,43

447,83

-

0,00

0,00

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.167,84

6.415,38

-

-0,33

-0,34

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.346,41

2.446,40

-

36,70

38,27

Đô la Singapore

SGD

16.508,99

16.675,75

17.213,29

51,67

52,20

53,88

Baht Thái

THB

599,39

665,99

691,59

2,62

2,91

3,02

Đô la Mỹ

USD

23.030

23.060

23.340

0,00

0,00

0,00

Nguồn: Vietcombank.

Trong số 20 ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại tiền tệ được Vietcombank mua - bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đó là: đô la Mỹ (USD), euro (EUR), nhân dân tệ (CNY), đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thuỵ Sĩ (CHF),  đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yen Nhật (JPY), đô la HongKong (HKD), bath Thái Lan (THB)

Với 8 ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng hình thức chuyển khoản: krone Đan Mạch (DKK), rupee Ấn Độ (INR), Dinar Kuwaiti (KWD), ringit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK), Rúp Nga (RUB), Rian Ả-Rập-Xê-Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

Các tin khác

Thận trọng với tín dụng BĐS; giám sát việc ngân hàng tham gia thị trường vốn

Thận trọng với tín dụng BĐS; giám sát việc ngân hàng tham gia thị trường vốn

Cho vay tín dụng đối với lĩnh vực chứng khoán, bất động sản (BĐS) có nhiều rủi ro nên rất cần thận trọng. Tuy nhiên, không nên đặt vấn đề siết hay cấm cho vay mà cần xem xét chia sẻ, đồng hành, hỗ trợ để không xảy ra tình trạng "sốt nóng, sốt lạnh", hoặc để thị trường BĐS đóng băng. Bởi điều này sẽ không chỉ ảnh hưởng đến các DN BĐS mà còn tới nhiều lĩnh vực, trong đó có các tổ chức tín dụng.
Lãi suất ngân hàng SCB tăng tại nhiều kỳ hạn trong tháng 6/2022

Lãi suất ngân hàng SCB tăng tại nhiều kỳ hạn trong tháng 6/2022

Lãi suất ngân hàng SCB cho tiền gửi tại quầy trong tháng 6 được điều chỉnh tăng tại nhiều kỳ hạn và có phạm vi từ 4%/năm đến 7,3%/năm. Tuy nhiên cao nhất là 7,55%/năm áp dụng cho tiền gửi online kỳ hạn 18 tháng đến 36 tháng.
Hỗ trợ lãi suất 2%: Cần nới room tín dụng có chọn lọc

Hỗ trợ lãi suất 2%: Cần nới room tín dụng có chọn lọc

Tín dụng tăng trưởng cao là tín hiệu tốt về sự phục hồi nhưng vẫn tiềm ẩn nguy cơ lạm phát khi chi phí nguyên vật liệu đầu vào, chi phí vốn chịu áp lực tăng cao. Do đó, để hỗ trợ lãi suất 2%, cần nới room có chọn lọc với các ngân hàng mạnh, có độ tuân thủ cao về an toàn vốn.