Tài chính

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 24/6: USD, euro, bảng Anh tăng nhẹ

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch mua - bán 20 loại tiền tệ của các nước trên thế giới. Trong đó có nhiều đồng ngoại tệ chủ chốt như: euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yen Nhật, rúp Nga, đô la Úc…

Khảo sát vào 10h50 hôm nay ngày 24/6: Tại Vietcombank có 10 ngân hàng giảm giá so với ghi nhận hôm qua, bao gồm: Đô la Úc, đô la Canada, nhân dân tệ, won Hàn Quốc, ringgit Malaysia, krone Na Uy, krona Thụy Điển, đô la Singapore, baht Thái.

 

Bên cạnh đó cũng có 10 ngoại tệ khác tăng giá giao dịch trong hôm nay, đơn cử như: Franc Thụy Sĩ, krone Đan Mạch,euro, bảng Anh, đô la Hồng Kông, rupee Ấn Độ, yen Nhật, dinar Kuwait, riyal Ả Rập Xê Út, đô la Mỹ.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank của 10 ngoại tệ chủ chốt:

Tỷ giá đô la Mỹ (USD) đồng loạt tăng 15 đồng ở cả hai chiều, mua vào - bán ra ở mức 23.080 VND/USD - 23.390 VND/USD.

Tỷ giá euro (EUR) tăng giá nhẹ, mua vào ở mức 23.828,41 VND/EUR - bán ra 25.163,09 VND/EUR, tăng tương ứng 15,38 đồng và 16,22 đồng.

Tỷ giá bảng Anh (GBP) tăng nhẹ tại Vietcombank, mua vào và bán ra ở mức 27.747,33 VND/GBP - 28.930,97 VND/GBP, tăng lần lượt 4,33 đồng và 4,48 đồng ở mỗi chiều.

Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) giảm giá, mua vào với giá 3.399,52 VND/CNY giảm 2,89 đồng - bán ra 3.545,07 VND/CNY giảm 3,01 đồng.

Tỷ giá yen Nhật (JPY) được điều chỉnh tăng giá , mua vào 167,31 VND/JPY - 177,13 VND/JPY, tăng tương ứng 1,61 đồng và 1,70 đồng ở mỗi chiều.

Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) giảm giá so với hôm qua, mua vào 15,45 VND/KRW - chiều bán ra 18,82 VND/KRW.

Tỷ giá đô la Úc (AUD) tiếp tục giảm mạnh, mua vào là 15.623,59 VND/AUD giảm 105,37 đồng - giá bán ra là 16.290,06 VND/AUD giảm 109,88 đồng.

Giá đô la Canada (CAD) giảm giá, mua vào - bán ra ở mức 17.442,52 VND/CAD - 18.186,58 VND/CAD.

Tỷ giá baht Thái (THB) giảm giá ở mỗi chiều, mua vào ở mức 577,87 VND/THB - bán ra 666,76 VND/THB.

Giá rúp Nga (RUB) tiếp tục giảm giá trong sáng nay, mua vào theo hình thức chuyển khoản với giá 388,46 VND/RUB, bán ra với giá 526,47 VND/RUB.

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

15.623,59

15.781,41

16.290,06

-105,37

-106,43

-109,88

Đô la Canada

CAD

17.442,52

17.618,71

18.186,58

-52,03

-52,56

-54,27

Franc Thụy Sĩ

CHF

23.562,64

23.800,64

24.567,77

151,55

153,08

157,99

Nhân dân tệ

CNY

3.399,52

3.433,86

3.545,07

-2,89

-2,91

-3,01

Krone Đan Mạch

DKK

-

3.227,71

3.351,80

-

1,90

1,97

Euro

EUR

23.828,41

24.069,10

25.163,09

15,38

15,54

16,22

Bảng Anh

GBP

27.747,33

28.027,61

28.930,97

4,33

4,38

4,48

Đô la Hồng Kông

HKD

2.886,53

2.915,69

3.009,67

2,01

2,03

2,10

Rupee Ấn Độ

INR

-

296,60

308,50

-

0,06

0,06

Yen Nhật

JPY

167,31

169,00

177,13

1,61

1,62

1,70

Won Hàn Quốc

KRW

15,45

17,16

18,82

-0,07

-0,08

-0,09

Dinar Kuwait

KWD

-

75.615,24

78.649,67

-

98,09

101,93

Ringgit Malaysia

MYR

-

5.226,08

5.340,84

-

-0,19

-0,20

Krone Na Uy

NOK

-

2.284,33

2.381,66

-

-21,14

-22,04

Rúp Nga

RUB

-

388,46

526,47

-

-4,47

-6,06

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.178,68

6.426,63

-

3,83

3,97

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.237,80

2.333,15

-

-12,30

-12,83

Đô la Singapore

SGD

16.293,57

16.458,15

16.988,61

-36,45

-36,82

-38,03

Baht Thái

THB

577,87

642,07

666,76

-2,07

-2,31

-2,39

Đô la Mỹ

USD

23.080

23.110

23.390

15,00

15,00

15,00

Nguồn: Vietcombank.

Trong số 20 ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại tiền tệ được Vietcombank mua - bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đó là: đô la Mỹ (USD), euro (EUR), nhân dân tệ (CNY), đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thuỵ Sĩ (CHF),  đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yen Nhật (JPY), đô la HongKong (HKD), bath Thái Lan (THB)

Với 8 ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng hình thức chuyển khoản: krone Đan Mạch (DKK), rupee Ấn Độ (INR), Dinar Kuwaiti (KWD), ringit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK), Rúp Nga (RUB), Rian Ả-Rập-Xê-Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

Các tin khác

USD và vàng tăng do nhu cầu mạnh mẽ đối với tài sản trú ẩn an toàn

USD và vàng tăng do nhu cầu mạnh mẽ đối với tài sản trú ẩn an toàn

Đồng euro giảm giá so với hầu hết các đồng tiền chủ chốt sau khi dữ liệu PMI của Đức và Pháp thấp hơn dự kiến, cho thấy nền kinh tế khu vực đồng euro (Eurozone) đang chật vật để không rơi vào suy thoái, khiến các nhà giao dịch giảm đặt cược vào khả năng Ngân hàng trung ương châu Âu (ECB) sẽ tăng lãi suất mạnh mẽ.
Thị trường giảm điểm nhiều và kéo dài, kinh tế trưởng SSI chỉ ra cơ hội hiếm có để đầu tư dài hạn khi thị giá cổ phiếu về gần giá trị sổ sách

Thị trường giảm điểm nhiều và kéo dài, kinh tế trưởng SSI chỉ ra cơ hội hiếm có để đầu tư dài hạn khi thị giá cổ phiếu về gần giá trị sổ sách

Ông Phạm Lưu Hưng cho rằng thị trường hiện đang xuất hiện những cơ hội ví như việc các đại gia Việt Nam rủ bạn đầu tư vào doanh nghiệp của họ có mức độ tăng trưởng rất tốt với số tiền đầu ban đầu với số tiền đúng bằng họ mở doanh nghiệp.
Nhà băng lạc quan với lợi nhuận năm 2022

Nhà băng lạc quan với lợi nhuận năm 2022

Bên cạnh triển vọng lạc quan, các chuyên gia lưu ý về xu hướng nợ xấu đang tăng lên sau đại dịch - một trong những thách thức lớn của các ngân hàng trong năm 2022.