Xã hội

Nhà ở xã hội tăng tốc: Năm 2026 Hà Nội, TP.HCM có thêm bao nhiêu căn hộ?

Gần 700 dự án với hơn 657.440 căn nhà ở xã hội đang được triển khai

Ngày 12.1, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 7/NQ-CP về việc giao chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội cho các địa phương giai đoạn 2026 - 2030. Theo đó, Hà Nội phải hoàn thành chỉ tiêu 88.666 căn hộ là nhà ở xã hội giai đoạn 2025 - 2030, TP.HCM gần 194.000 căn hộ. Năm 2026, Hà Nội phải hoàn thành 18.700 căn hộ, TP.HCM là 28.500 căn.

Chính phủ đề nghị đến năm 2030, cả nước phải hoàn thành hoặc vượt chỉ tiêu đề ra đầu tư xây dựng ít nhất 1 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp.

Việc phát triển nhà ở xã hội cho người dân đã được Đảng, Nhà nước xác định là quyết tâm chính trị, nhiệm vụ quan trọng của Đảng và cả hệ thống chính trị, một trong những nhiệm vụ trọng tâm cần ưu tiên trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Nhà ở xã hội tăng tốc: Năm 2026 Hà nội, TP.HCM có thêm bao nhiêu căn hộ? - Ảnh 1.

Đến năm 2030, cả nước phải hoàn thành, hoặc vượt chỉ tiêu đề ra đầu tư xây dựng ít nhất 1 triệu căn hộ nhà ở xã hội

ẢNH: NHẬT THỊNH

Trước đó, vào ngày 27.2.2025, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 444/QĐ-TTg về việc giao chỉ tiêu hoàn thành nhà ở xã hội trong năm 2025 và các năm tiếp theo đến năm 2030 cho các bộ ngành, địa phương để triển khai thực hiện.

Theo thống kế, số lượng dự án đã hoàn thành, khởi công, chấp thuận chủ trương đầu tư đến năm 2025 đạt 62% so với chỉ tiêu đã đặt ra tại đề án (đầu tư xây dựng khoảng hơn 1 triệu căn).

Cụ thể, lũy kế đến hết tháng 12.2025, cả nước có 698 dự án nhà ở xã hội đang được triển khai với quy mô hơn 657.440 căn. Trong đó: 193 dự án hoàn thành, quy mô hơn 169.000 căn; 200 dự án đã khởi công xây dựng, đang triển khai với quy mô hơn 134.000 căn (năm 2025 khởi công mới 90 dự án với quy mô 95.630 căn, đã hoàn thành 102.633/100.275 căn); 305 dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư, quy mô hơn 354.100 căn.

Các địa phương căn cứ chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội được giao, thực hiện hoàn thành hoặc vượt chỉ tiêu để góp phần hoàn thành mục tiêu chung của cả nước.

Nhiệm vụ của UBND cấp tỉnh là gì?

UBND cấp tỉnh phải đưa chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội theo từng năm được giao tại Nghị quyết số 7 vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hằng năm để triển khai thực hiện.

Đối với các dự án đã khởi công xây dựng, phải đôn đốc các chủ đầu tư dự án tập trung nguồn lực để thực hiện, quyết tâm hoàn thành trong năm 2026.

Tổ chức lập, phê duyệt danh mục vị trí khu đất đã được xác định để phát triển nhà ở xã hội, các dự án nhà ở xã hội; bố trí đủ quỹ đất để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội tại các vị trí thuận lợi, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.

Thực hiện giao chủ đầu tư dự án theo quy định của Nghị quyết số 201 năm 2025 của Quốc hội thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội và các văn bản quy định chi tiết.

UBND cấp tỉnh cần có cơ chế khuyến khích nhà đầu tư đã có sẵn quỹ đất sạch phù hợp với quy hoạch, đáp ứng về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, có đủ năng lực tài chính đề xuất dự án để thực hiện giao chủ đầu tư theo quy định tại Nghị quyết số 201 năm 2025 của Quốc hội và các quy định liên quan.

Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, đưa các dự án nhà ở xã hội vào nhóm "luồng xanh", "luồng ưu tiên".

UBND cấp tỉnh cần thực hiện đồng thời, song song các quy trình về đầu tư, đất đai, quy hoạch, xây dựng, môi trường. Rút ngắn tối đa thời gian thẩm định, phê duyệt dự án, giao đất, cấp phép xây dựng và các thủ tục liên quan đảm bảo cắt giảm tối thiểu 50% thời gian thực hiện thủ tục hành chính và 50% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính so với quy định hiện hành.

Chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội của các địa phương, giai đoạn 2026 - 2030

STT

Địa phương

Chỉ tiêu phải hoàn

thành giai đoạn 2025 - 2030

Chỉ tiêu giao giai đoạn 2025 - 2030

(Căn hộ)

Năm 2026

Năm 2027

Năm 2028

Năm 2029

Năm 2030

(1)

(2)

(3)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

TỔNG CỘNG

1.073.845

158.723

207.998

199.900

201.300

205.550

1

Hà Nội

88.666

18.700

20.000

14.900

15.000

15.400

2

Hồ Chí Minh

194.297

28.500

38.157

38.200

38.200

38.200

3

Hải Phòng

43.539

6.700

7.200

6.150

6.200

6.600

4

Huế

11.800

3.200

2.300

1.500

1.600

2.000

5

Đà Nẵng

28.955

4.979

6.300

5.000

5.000

5.000

6

Cần Thơ

14.648

3.000

2.800

2.250

2.500

2.700

7

Tuyên Quang

3.000

170

634

600

700

750

8

Cao Bằng

1.500

200

300

300

300

400

9

Lào Cai

8.300

1.200

1.300

1.150

1.200

1.200

10

Thái Nguyên

24.800

3.422

5.294

5.000

5.000

5.000

11

Lạng Sơn

2.576

330

350

350

350

400

12

Sơn La

4.000

100

900

900

1.000

1.000

13

Điện Biên

1.500

0

300

300

400

500

14

Lai Châu

1.500

0

0

500

500

500

15

Phú Thọ

62.853

10.000

13.000

12.300

12.500

12.700

16

Hưng Yên

47.000

5.900

10.500

9.300

9.450

9.600

17

Bắc Ninh

135.002

19.900

25.323

24.350

24.600

24.900

18

Ninh Bình

24.336

6.000

3.900

3.050

3.300

3.600

19

Quảng Ninh

17.588

2.770

2.967

3.850

2.800

3.000

20

Thanh Hóa

11.503

900

1.000

1.100

1.150

2.100

21

Nghệ An

26.825

2.000

5.800

5.800

5.900

5.900

22

Hà Tĩnh

3.548

688

510

600

800

750

23

Quảng Trị

24.100

788

5.670

5.700

5.700

5.800

24

Quảng Ngãi

8.356

1.000

1.700

1.800

1.800

1.800

25

Khánh Hòa

10.088

3.200

2.443

400

500

700

26

Đắk Lắk

38.007

3.900

7.900

7.950

8.000

8.000

27

Gia Lai

12.173

1.941

1.500

1.500

1.500

1.600

28

Lâm Đồng

14.502

1.787

1.400

2.150

2.150

2.150

29

Đồng Nai

64.690

8.032

9.850

14.200

14.200

14.200

30

Tây Ninh

80.240

13.500

15.700

15.700

15.800

15.800

31

Vĩnh Long

38.500

2.200

8.400

8.500

8.500

8.500

32

Đồng Tháp

13.697

2.000

2.500

2.500

2.600

2.600

33

An Giang

7.001

1.116

1.200

1.200

1.200

1.300

34

Cà Mau

4.755

600

900

850

900

900

Các tin khác