Mức lãi suất huy động 9,2%/năm của Ngân hàng số Cake by VPBank vẫn chưa phải là lãi suất huy động cao nhất. Lãi suất huy động thực tế tại Ngân hàng số Vikki Bank (Vikki Bank) đã vượt qua và cán mốc 9,3%/năm.
Mặc dù Vikki Bank niêm yết lãi suất huy động trực tuyến cao nhất từ 6,6% - 6,7%/năm, nhưng nhân viên nhà băng này đang mời gọi khách hàng gửi tiết kiệm với lãi suất lên đến 9,2%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 6 tháng, 9,3%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 12 và 13 tháng.
Điều kiện để được nhận mức lãi suất trên 9%/năm nói trên là khách hàng gửi tiết kiệm trực tuyến từ 200 triệu đồng.
Hiện Vikki Bank đang niêm yết lãi suất tiết kiệm trực tuyến như sau: Kỳ hạn 1-5 tháng 4,7%/năm, kỳ hạn 6-11 tháng 6,5%/năm, kỳ hạn 12 tháng và 15-36 tháng 6,6%/năm, kỳ hạn 13 tháng 6,7%/năm.
Tuy nhiên, ngân hàng số thuộc hệ sinh thái HDBank này đang áp dụng chính sách cộng thêm lãi suất 0,75%/năm cho khách hàng gửi tiết kiệm từ 5 triệu đồng, kỳ hạn từ 6 tháng. Việc cộng thêm lãi suất được Vikki Bank công bố chính thức và áp dụng từ 31/3 đến hết 31/5/2026.
Bên cạnh việc cộng thêm lãi suất, Vikki Bank tiếp tục triển khai chương trình gửi tiết kiệm trúng vàng, giải đặc biệt lên tới 10 lạng vàng SJC.
Trong khi đó, một số ngân hàng thương mại cổ phần cũng vừa tiếp tục tăng lãi suất huy động.
Trong đó, Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB) vừa tăng mạnh lãi suất huy động với mức lãi suất huy động cao nhất lên đến 9%/năm.
Theo biểu lãi suất huy động trực tuyến được MSB niêm yết, lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1-5 tháng đồng loạt tăng từ 4,1%/năm lên 4,75%/năm; lãi suất ngân hàng kỳ hạn 6-11 tháng đồng loạt tăng từ 5,2%/năm lên 6,4%/năm; lãi suất ngân hàng kỳ hạn 12 – 36 tháng cũng đồng loạt tăng từ 5,8%/năm lên 6,8%/năm.
Với mức tăng tương tự, lãi suất tiết kiệm tại quầy mới nhất được MSB niêm yết như sau: Kỳ hạn 1-5 tháng 4,5%/năm, kỳ hạn 6-11 tháng 6,2%/năm, kỳ hạn 12-36 tháng 6,5%/năm.
Đáng chú ý, lãi suất tiền gửi áp dụng cho khách hàng gửi tiết kiệm lần đầu (khách hàng hiện đang không có sổ tiết kiệm tại MSB) kỳ hạn 6 tháng được MSB niêm yết lên tới 7%/năm; kỳ hạn 12, 15, 24 tháng lãi suất lên tới 7,5%/năm.
Lãi suất huy động cao nhất dành cho khách hàng gửi kỳ hạn 12 và 13 tháng được niêm yết lên tới 9%/năm. Tuy nhiên, điều kiện để được hưởng mức lãi suất đặc biệt này là khách hàng phải gửi tối thiểu 500 tỷ đồng.
Ngân hàng TMCP Việt Á (Viet A Bank) cũng vừa tăng lãi suất huy động tại các kỳ hạn từ 1-36 tháng.
Theo biểu lãi suất huy động trực tuyến lĩnh lãi cuối kỳ mới nhất được Viet A Bank công bố, lãi suất ngân hàng niêm yết cho kỳ hạn 1-2 tháng là 4,7%/năm, kỳ hạn 3-5 tháng 4,75%/năm.
Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 6-36 tháng đồng loạt tăng thêm 0,4%/năm từ hôm nay.
Cụ thể, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 6-11 tháng được niêm yết mới tại 6,5%/năm, kỳ hạn 12-13 tháng 6,6%/năm, kỳ hạn 15-18 tháng 6,7%/năm, kỳ hạn 24-36 tháng 6,8%/năm.
Đối với lãi suất tiền gửi tại quầy, Viet A Bank niêm yết lãi suất mới nhất gồm: Kỳ hạn 1 tháng 4,6%/năm, kỳ hạn 2 tháng 4,7%/năm, kỳ hạn 3-5 tháng 4,75%/năm, kỳ hạn 6-11 tháng 6,3%/năm, kỳ hạn 12-13 tháng 6,4%/năm, kỳ hạn 15-18 tháng tăng 6,5%/năm, kỳ hạn 24-36 tháng 6,6%/năm.
Đáng chú ý, Viet A Bank niêm yết lãi suất “Tiết kiệm Thần Đồng” cho các kỳ hạn siêu dài, từ 3 – 15 năm lên đến 6,6%/năm. Đây là ngân hàng duy nhất huy động lãi suất tiết kiệm kỳ hạn dài đến 15 năm.
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 3/4/2026 (%/NĂM) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 4,75 | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| BIDV | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 4,75 | 5,5 | 5,5 | 5,9 | 5,9 |
| VIETCOMBANK | 4 | 4,5 | 5,5 | 5,5 | 5,9 | 5,9 |
| ABBANK | 3,8 | 4 | 6,3 | 6,3 | 6,3 | 6,3 |
| ACB | 4,6 | 4,65 | 6,35 | 6,45 | 6,55 | |
| BAC A BANK | 4,55 | 4,55 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 7,1 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,75 | 6,75 |
| BVBANK | 4,75 | 4,75 | 6,8 | 6,8 | 7,2 | 7,2 |
| EXIMBANK | 4,6 | 4,7 | 5,4 | 5,3 | 5,3 | 5,8 |
| GPBANK | 3,9 | 4 | 5,55 | 5,65 | 5,85 | 5,85 |
| HDBANK | 4,2 | 4,3 | 5,5 | 5,3 | 5,8 | 6,1 |
| KIENLONGBANK | 4,4 | 4,4 | 5,7 | 5,4 | 6 | 5,35 |
| LPBANK | 4,7 | 4,75 | 7,3 | 7,3 | 7,4 | 7,1 |
| MB | 4,5 | 4,7 | 5,9 | 5,9 | 6,55 | 6,55 |
| MBV | 4,75 | 4,75 | 7,2 | 7,2 | 7,5 | 7,5 |
| MSB | 4,75 | 4,75 | 6,4 | 6,4 | 6,8 | 6,8 |
| NAM A BANK | 4,75 | 4,75 | 5,7 | 5,6 | 5,7 | 5,9 |
| NCB | 4,75 | 4,75 | 6,4 | 6,4 | 6,6 | 6,8 |
| OCB | 4,75 | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 7 | 7,2 |
| PGBANK | 4,75 | 4,75 | 7,1 | 7,1 | 7,2 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 5,8 | 5,8 | 6,1 | 6,8 |
| SACOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6,8 | 6,8 | 6,8 | 6,8 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 4,75 | 6,5 | 6,5 | 6,5 | 7 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 3,95 | 4,45 | 5,35 | 5,49 | 5,8 | 6,25 |
| SHB | 4,6 | 4,65 | 6 | 6,1 | 6,3 | 6,5 |
| TECHCOMBANK | 4,35 | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,25 | 6,35 |
| TPBANK | 4,75 | 4,75 | 6,25 | 6,25 | 6,45 | 6,45 |
| VCBNEO | 4,75 | 4,75 | 7,2 | 7,2 | 7,2 | 7,2 |
| VIB | 4,75 | 4,75 | 5,7 | 5,8 | 6,5 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,7 | 4,75 | 6,5 | 6,5 | 6,6 | 6,7 |
| VIETBANK | 4,6 | 4,6 | 6,1 | 6,2 | 6,3 | 6,6 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 4,7 | 6,5 | 6,5 | 6,6 | 6,6 |
| VPBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |



