Xã hội

Chi tiết bảng lương công an nếu lương cơ sở tăng 8% từ 1-7-2026

Lương cơ sở dự kiến điều chỉnh tăng 8%, từ ngày 1-7-2026. Thông tin này được Bí thư Trung ương Đảng, Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà cho biết tại hội nghị tiếp xúc cử tri với người ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI, ở đơn vị bầu cử số 01, tỉnh Lào Cai, ngày 9-3.

Lương cơ sở hiện này là 2,34 triệu đồng/tháng. Với mức tăng dự kiến 8% như nêu trên, lương cơ sở sẽ lên mức gần 2,53 triệu đồng/tháng (mỗi tháng tăng khoảng gần 190.000 đồng).

Hiện nay lương của lực lượng vũ trang được tính theo công thức: Tiền lương = Hệ số lương x Lương cơ sở. Với mức tăng dự kiến 8%, bảng lương cấp bậc quân hàm công an nhân dân từ 1-7-2026 sẽ như sau (đơn vị: đồng):

STT Cấp bậc quân hàm Hệ số lương Lương hiện hưởng Lương dự kiến từ 1-7-2026
1 Đại tướng 10,4

24.336.000

26.282.880

2 Thượng tướng 9,8

22.932.000

24.766.560

3 Trung tướng 9,2

21.528.000

23.250.240

4 Thiếu tướng 8,6

20.124.000

21.733.920

5 Đại tá 8,0

18.720.000

20.217.600

6 Thượng tá 7,3

17.082.000

18.448.560

7 Trung tá 6,6

15.444.000

16.679.520

8 Thiếu tá 6,0

14.040.000

15.163.200

9 Đại uý 5,4

12.636.000

13.646.880

10 Thượng uý 5,0

11.700.000

12.636.000

11 Trung uý 4,6

10.764.000

11.625.120

12 Thiếu úy 4,3

9.828.000

10.614.240

13 Thượng sĩ 3,8

8.892.000

9.603.360

14 Trung sĩ 3,5

8.190.000

8.845.200

15 Hạ sĩ 3,2

7.488.000

8.087.040

- Bảng lương chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân

Bảng lương chuyên môn kỹ thuật công an cao cấp:

Nhóm 1:

Bậc lương Hệ số lương

Lương hiện hưởng

Lương dự kiến từ 1-7-2026

1 3,85

9.009.000

9.729.720

2 4,2

9.828.000

10.614.240

3 4,55

10.647.000

11.496.760

4 4,9

11.466.000

12.383.280

5 5,25

12.285.000

13.267.800

6 5,6

13.104.000

14.152.320

7 5,95

13.923.000

15.036.840

8 6,3

14.742.000

15.920.100

9 6,65

15.561.000

16.805.880

10 7,0

16.380.000

16.805.880

11 7,35

17.199.000

16.805.880

12 7,7

18.018.000

19.459.440

Nhóm 2:

Bậc lương Hệ số lương

Lương hiện hưởng

Lương dự kiến từ 1-7-2026

1 3,65

8.541.000

9.224.280

2 4,0

9.360.000

10.108.800

3 4,35

10.179.000

10.996.320

4 4,7

10.998.000

11.877.840

5 5,05

11.817.000

12.762.360

6 5,4

12.636.000

13.464.880

7 5,75

13.455.000

13.464.880

8 6,1

14.274.000

15.415.920

9 6,45

15.093.000

16.300.440

10 6,8

15.912.000

17.184.960

11 7,15

16.731.000

18.069.480

12 7,5

17.550.000

18.954.000

Bảng lương chuyên môn kỹ thuật công an trung cấp:

Nhóm 1:

Bậc lương Hệ số lương

Lương hiện hưởng

Lương dự kiến từ 1-7-2026

1 3,5

8.190.000

8.845.200

2 3,8

8.892.000

9.754.992

3 4,1

9.594.000

10.361.520

4 4,4

10.296.000

11.119.680

5 4,7

10.998.000

11.877.840

6 5,0

11.700.000

11.700.000

7 5,3

12.402.000

13.394.160

8 5,6

12.402.000

14.152.320

9 5,9

13.806.000

14.910.480

10 6,2

14.508.000

15.668.640

Nhóm 2:

Bậc lương Hệ số lương

Lương hiện hưởng

Lương dự kiến từ 1-7-2026

1 3,2

7.488.000

8.087.040

2 3,5

8.190.000

8.845.200

3 3,8

8.892.000

9.754.992

4 4,1

9.594.000

10.361.520

5 4,4

10.296.000

11.119.680

6 4,7

10.998.000

11.877.840

7 5,0

11.700.000

11.700.000

8 5,3

12.402.000

13.394.160

9 5,6

13.104.000

14.152.320

10 5,9

13.806.000

14.910.480

Bảng lương chuyên môn kỹ thuật công an sơ cấp:

Nhóm 1:

Bậc lương Hệ số lương

Lương hiện hưởng

Lương dự kiến từ 1-7-2026

1 3,2

7.488.000

8.087.040

2 3,45

8.073.000

8.718.840

3 3,7

8.658.000

9.350.640

4 3,95

9.243.000

9.982.440

5 4,2

9.828.000

10.614.240

6 4,45

10.413.000

11.246.040

7 4,7

10.998.000

11.877.840

8 4,95

11.583.000

12.509.640

9 5,2

12.168.000

13.141.440

10 5,45

12.753.000

13.773.240

Nhóm 2:

Bậc lương Hệ số lương

Lương hiện hưởng

Lương dự kiến từ 1-7-2026

1 2,95

6.903.000

7.455.240

2 3,2

7.488.000

8.087.040

3 3,45

8.073.000

8.718.840

4 3,7

8.658.000

9.350.640

5 3,95

9.243.000

9.982.440

6 4,2

9.828.000

10.614.240

7 4,45

10.413.000

11.246.040

8 4,7

10.998.000

11.877.840

9 4,95

11.583.000

12.509.640

10 5,2

12.168.000

13.141.440

Lương cơ sở được điều chỉnh tăng gần nhất vào tháng 7-2024. Thời điểm đó, lương cơ sở được điều chỉnh từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng/tháng, với mức tăng 30%.

Liên quan đến chính sách tiền lương, trong công văn về triển khai Nghị quyết tại kỳ họp 10 Quốc hội khóa XV, giao Bộ Nội vụ xây dựng và trình phương án điều chỉnh một số loại phụ cấp, mức lương cơ sở, lương hưu trong tháng 3-2026. Thủ tướng cũng yêu cầu Bộ Nội vụ trình phương án điều chỉnh trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công, trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội trong tháng 3.

Các tin khác

Người sinh vào 4 năm này cần làm lại CCCD trong năm 2026, nếu không sẽ bị phạt tiền, đóng băng tài khoản ngân hàng

Người sinh vào 4 năm này cần làm lại CCCD trong năm 2026, nếu không sẽ bị phạt tiền, đóng băng tài khoản ngân hàng

Bước sang năm 2026, thẻ căn cước của rất nhiều người dân sẽ chính thức hết hạn. Nếu chậm trễ trong việc làm thủ tục cấp đổi, người dân không chỉ đối mặt với mức phạt tiền lên đến 1 triệu đồng mà còn bị tạm dừng toàn bộ các giao dịch ngân hàng quan trọng.