Kinh doanh

Lãi suất ngân hàng hôm nay 2/2/2026: Giảm mạnh ở tất cả kỳ hạn

Sau khi tăng mạnh lãi suất huy động tới 0,7%/năm vào tháng trước, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) vừa bất ngờ giảm mạnh tại tất cả các kỳ hạn, qua đó trở thành ngân hàng đầu tiên trong tháng Hai thay đổi biểu lãi suất.

Đáng chú ý, Sacombank lần đầu tiên áp dụng lãi suất tiền gửi theo phương thức tiết kiệm bậc thang. Lãi suất tiền gửi được chia theo 3 mức tiền gửi khác nhau: Dưới 500 triệu đồng; từ 500 triệu đồng đến dưới 2 tỷ đồng; và từ 2 tỷ đồng trở lên.

Với mức giảm mạnh lãi suất ngân hàng, để được nhận mức lãi suất cũ, khách hàng gửi tiết kiệm tại Sacombank phải gửi từ 2 tỷ đồng trở lên. 

Theo đó, lãi suất tiết kiệm trực tuyến lĩnh lãi cuối kỳ được Sacombank áp dụng cho tài khoản tiền gửi dưới 500 triệu đồng gồm: 

Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 1 – 2 tháng 4,4%/năm, giảm 0,35%/năm; lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 3 – 5 tháng 4,6%/năm, giảm 0,15%/năm; và lãi suất tiết kiệm kỳ hạn từ 6 – 36 tháng đồng loạt giảm 0,4%/năm xuống 5,6%/năm.

Lãi suất tiết kiệm trực tuyến áp dụng cho tiền gửi từ 500 triệu đồng đến dưới 2 tỷ đồng, Sacombank áp dụng lãi suất 4,5%/năm cho kỳ hạn 1 – 2 tháng, 4,6%/năm kỳ hạn 3 tháng, 4,7%/năm kỳ hạn 4 – 5 tháng, và 5,8%/năm kỳ hạn 6 – 36 tháng.

Ngay cả lãi suất tiền gửi trực tuyến lĩnh lãi cuối kỳ áp dụng cho tài khoản tiền gửi từ 2 tỷ đồng trở lên cũng giảm ở kỳ hạn 1 – 3 tháng. 

Nếu như trước đây Sacombank niêm yết lãi suất trần 4,75%/năm cho mọi mức tiền gửi tiết kiệm từ 1 – 5 tháng, thì nay lãi suất kỳ hạn 1 – 2 tháng áp dụng cho tiền gửi từ 2 tỷ đồng trở lên là 4,6%/năm, kỳ hạn 3 tháng 4,7%/năm, trong khi kỳ hạn 4 – 5 tháng vẫn giữ nguyên mức lãi suất tiết kiệm cao nhất 4,75%/năm.

Lãi suất ngân hàng kỳ hạn 6 – 36 tháng đối với tiền gửi trực tuyến từ 2 tỷ đồng là 6%/năm. Như vậy, để được hưởng mức lãi suất huy động cao nhất này, người gửi phải có số dư tài khoản từ 2 tỷ đồng trở lên, thay vì áp dụng cho mọi mức tiền gửi như trước đây.

Không chỉ giảm lãi suất huy động trực tuyến, Sacombank cũng điều chỉnh lãi suất ngân hàng tại một số kỳ hạn huy động tại quầy. Tuy nhiên, lãi suất huy động một số kỳ hạn dài lại tăng.

Cụ thể, lãi suất huy động tại quầy kỳ hạn 1 – 2 tháng giảm mạnh 0,4%/năm xuống còn 4,3%/năm; kỳ hạn 2 tháng giảm 0,35%/năm xuống 4,4%/năm; kỳ hạn 3 tháng giảm 0,25%/năm xuống 4,5%/năm; kỳ hạn 6 – 13 tháng giảm 0,1%/năm xuống còn 5,3%/năm.

Trái lại, lãi suất huy động tại quầy kỳ hạn 15 – 18 tháng tăng 0,2%/năm lên 5,4%/năm. Lãi suất kỳ hạn 24 – 36 tháng được giữ nguyên mức cũ là 5,4%/năm.

Tuy nhiên, theo tìm hiểu của VietNamNet, lãi suất huy động kỳ hạn 6 - 11 tháng tại quầy đang được nhân viên Sacombank mời chào lên đến 7%/năm, thậm chí cao hơn, nếu khách hàng gửi tiết kiệm từ 1 tỷ đồng. Mức lãi suất này cao hơn nhiều so với lãi suất niêm yết tại quầy và trực tuyến.

Cũng trong sáng nay, Ngân hàng Á Châu (ACB) lại tiếp tục thay đổi biểu lãi suất huy động trực tuyến với mức tăng thêm 0,1%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 1 – 2 tháng và 6 – 12 tháng. Đây là ngày thứ 5 liên tiếp ACB điều chỉnh lãi suất với mức tăng hoặc giảm 0,1%/năm.

Hiện lãi suất huy động trực tuyến niêm yết trên ứng dụng ACB One như sau: Kỳ hạn 1 – 2 tháng 4,6%/năm, kỳ hạn 3 – 5 tháng 4,65%/năm, kỳ hạn 6 tháng 6,15%/năm, kỳ hạn 9 tháng 6,25%/năm, và lãi suất huy động cao nhất là 6,35%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 12 tháng.

Trước đó, thị trường ghi nhận loạt ngân hàng tăng lãi suất trong tháng 1/2026 gồm: 

VIB, Sacombank, VPBank, MSB, ABBank, Bac A Bank, LPBank, VCBNeo, BaoViet Bank, MBV, Saigonbank, ACB. 

BIỂU LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 2/2/2026 (%/NĂM)
NGÂN HÀNG 1 THÁNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG
AGRIBANK 3 3,5 5 5 5,3 5,3
BIDV 3 3,4 4,5 4,5 5,2 5,3
VIETINBANK 3 3,4 4,5 4,5 5,2 5,3
VIETCOMBANK 2,1 2,4 3,5 3,5 5,2 5,2
ABBANK 4 4,2 6,5 6,5 6,5 6,5
ACB 4,6 4,65 6,15 6,25 6,35
BAC A BANK 4,55 4,55 6,8 6,8 6,85 6,9
BAOVIETBANK 4,75 4,75 6,2 6,2 6,25 6,25
BVBANK 4,75 4,75 6,3 6,3 6,6 7
EXIMBANK 4,3 4,5 4,9 4,9 5,2 5,7
GPBANK 3,9 4 5,55 5,65 5,85 5,85
HDBANK 4,2 4,3 5,5 5,3 5,8 6,1
KIENLONGBANK 3,9 3,9 5,4 5,1 5,7 5,45
LPBANK 4,5 4,75 6,2 6,3 6,3 6,3
MB 4,5 4,65 5,3 5,3 5,55 5,7
MBV 4,6 4,75 6,5 6,5 7,2 7,2
MSB 4,1 4,1 5,2 5,2 5,8 5,8
NAM A BANK 4,6 4,75 5,7 5,6 5,7 5,9
NCB 4,5 4,7 6,2 6,25 6,3 6,3
OCB 4,75 4,75 6,3 6,3 6,6 6,8
PGBANK 4,75 4,75 7,1 7,1 7,2 6,8
PVCOMBANK 4,75 4,75 5,8 5,8 6,1 6,8
SACOMBANK 4,4 4,5 5,6 5,6 5,6 5,6
SAIGONBANK 4,75 4,75 6 6 6,3 6,5
SCB 1,6 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9
SEABANK 3,95 4,45 5,15 5,35 5,5 5,95
SHB 4,2 4,65 5,6 5,6 5,8 6
TECHCOMBANK 4,75 4,75 6,85 6,85 6,95 6,95
TPBANK 4,75 4,75 5,1 5,3 5,5 5,7
VCBNEO 4,75 4,75 6,2 5,45 6,4 6,2
VIB 4,75 4,75 5,7 5,8 6,5 5,9
VIET A BANK 4,3 4,5 5,4 5,4 5,7 5,8
VIETBANK 4,1 4,4 5,5 5,6 5,8 6
VIKKI BANK 4,7 4,7 6,5 6,5 6,6 6,7
VPBANK 4,75 4,75 6,2 6,2 6,2 6,2

Các tin khác