CTCP Chứng khoán Kafi vừa công bố báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026 với doanh thu hoạt động đạt khoảng 1.020 tỷ đồng, tăng 67% so với cùng kỳ năm trước.
Trong cơ cấu doanh thu, lãi từ các khoản cho vay và phải thu đóng góp 290 tỷ đồng, tăng 67% so với cùng kỳ. Doanh thu môi giới chứng khoán đạt khoảng 36 tỷ đồng, tăng 24%.
Ở mảng tự doanh, lãi ròng từ tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL) đạt hơn 389 tỷ đồng, gấp 3,6 lần cùng kỳ năm trước. Kết quả này chủ yếu đến từ khoản chênh lệch tăng do đánh giá lại danh mục FVTPL đạt 220 tỷ đồng, gấp 3,4 lần cùng kỳ, cùng với cổ tức và tiền lãi phát sinh đạt 196 tỷ đồng, tăng 76%.
Sau khi khấu trừ các khoản chi phí, Kafi ghi nhận lợi nhuận trước thuế 272 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế hơn 214 tỷ đồng, đều gấp khoảng 5 lần so với quý II/2025.
Lũy kế 6 tháng đầu năm, doanh thu hoạt động đạt 2.024 tỷ đồng, gấp đôi so với cùng kỳ. Lợi nhuận trước thuế đạt gần 370 tỷ đồng, trong khi lợi nhuận sau thuế đạt 291 tỷ đồng, cùng gấp hơn 2,5 lần.
Năm 2026, Kafi đặt mục tiêu 1.050 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế. Như vậy, sau nửa đầu năm, công ty đã thực hiện được khoảng 35% chỉ tiêu.
Tính đến ngày 30/6/2026, tổng tài sản của Kafi đạt hơn 26.112 tỷ đồng, giảm nhẹ so với đầu năm và cuối quý I.
Trong cơ cấu tài sản, tiền và các khoản tương đương tiền ghi nhận gần 613 tỷ đồng, giảm 62% so với đầu năm và giảm 15% so với cuối quý I.
Ngược lại, dư nợ cho vay giao dịch ký quỹ (margin) đạt gần 11.675 tỷ đồng, tăng khoảng 9% so với cả đầu năm và cuối quý I.
Đến cuối quý II, giá trị hợp lý danh mục cổ phiếu trong FVTPL đạt gần 199 tỷ đồng, tăng khoảng 31% so với đầu năm. Xét về quy mô đầu tư, giá gốc danh mục tăng mạnh từ 71 tỷ đồng cuối quý I lên gần 189 tỷ đồng trong quý này.
Trong đó, giá gốc khoản đầu tư vào cổ phiếu VIC của Tập đoàn Vingroup tăng gần 64% so với cuối quý I lên gần 45 tỷ đồng, trong khi giá trị hợp lý đạt 57 tỷ đồng, cao hơn khoảng 28% so với giá gốc, tương ứng khoản lãi chưa thực hiện khoảng hơn 12 tỷ đồng.
Với FPT của Tập đoàn FPT, giá gốc tăng gần 70% lên hơn 10 tỷ đồng, song giá trị hợp lý chỉ đạt khoảng 9 tỷ đồng, thấp hơn khoảng 11% so với giá gốc. Ngoài ra, giá gốc nhóm cổ phiếu khác gấp khoảng 3,5 lần lên gần 134 tỷ đồng, còn giá trị hợp lý đạt khoảng 132 tỷ đồng, xấp xỉ giá gốc.
Thuyế minh FVTPL cuối kỳ. Nguồn: BCTC Kafi.
Ở chiều ngược lại, giá trị hợp lý danh mục tài sản tài chính sẵn sàng để bán (AFS) giảm còn gần 3.450 tỷ đồng, thấp hơn 25% so với cuối quý I và giảm 32% so với đầu năm.
Danh mục AFS không còn ghi nhận cổ phiếu niêm yết, thay vào đó gồm gần 2.076 tỷ đồng trái phiếu niêm yết và khoảng 1.374 tỷ đồng trái phiếu chưa niêm yết.
Về nguồn vốn, vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn của Kafi ở mức khoảng 17.416 tỷ đồng, giảm 7% so với cuối quý I và chiếm gần 97% tổng nợ phải trả.

