Tài chính

Gửi tiết kiệm ngân hàng kỳ hạn 1 tháng ở đâu lãi cao nhất?

Khảo sát trong tháng 8/2026 tại nhiều ngân hàng thương mại trong nước cho thấy, lãi suất tiền gửi được ấn định dao động từ 1,6% đến 4,75%/năm cho kỳ hạn 1 tháng theo hình thức trả lãi cuối kỳ, áp dụng cho khách hàng cá nhân gửi tại quầy.

Trong tháng 8/2026 này, rất nhiều bên đang trả lãi suất tiết kiệm cạnh tranh cho kỳ hạn 1 tháng cùng chung mức 4,75%/năm.

Nguồn: PV tổng hợp.

Những ngân hàng đang neo lãi suất cao nhất cho kỳ hạn 1 tháng bao gồm: BIDV, Bắc Á, TPBank, VPBank (dưới 1 tỷ), Sacombank (> 2 tỷ), MSB, PCB, PVcomBank, Saigonbank, BVBank và VCBNeo.

Trong khi đó, Vikki lại đưa ra mức lãi suất cũng rất cạnh tranh ở mức 4,7%/năm. Đằng sau đó là Sacomnbank (500 triệu đồng - 2 tỷ đồng). SHB, VietABank và VietABank cũng đưa ra cùng chung lãi suất 4,6%/năm.

4,5%/năm đang được nhiều ngân hàng triển khai cho kỳ hạn 1 tháng là Sacombank (dưới 500 triệu), ACB và Nam A Bank.

Trong khi đó, VIB đang triển khai mức lãi suất cho kỳ hạn 1 tháng từ 4,35% đến 4,45%/năm.

Còn LPBank đang ấn định lãi suất kỳ hạn 1 tháng ở mức 4,4%/năm.

Một số ngân hàng đang triển khai mức lãi suất cho kỳ hạn 1 tháng trên 4%/năm như VIB và Kienlongbank.

Trong khi hai ngân hàng cùng trả lãi suất tiền gửi 3,95%/năm dành cho những khách hàng gửi tại Techcombank và SeABank.

Tại MB, ngân hàng này áp dụng mức 3,9%/năm nếu gửi trên 1 tỷ đồng. Nếu dưới mức này, ngân hàng quân đội sẽ áp dụng 3,7%/năm.

Nhiều ngân hàng đang cùng để mức lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 1 tháng ở mức 3,5%/năm là HDBank và Eximbank.

Còn nếu so sánh 4 ông lớn ngành ngân hàng (Big4) có nguồn vốn nhà nước cho thấy, BIDV đã tăng vọt lãi suất chạm trần lên 4,75%/năm, cao nhất trong nhóm quốc doanh. Trong khi VietinBank và Vietcombank đang áp dụng lãi suất tiền gửi 2,1%/năm. Còn riêng Agribank, ngân hàng này áp dụng 2,6%/năm cho kỳ hạn 1 tháng.

Mức lãi suất huy động vốn thấp nhất tại thời điểm khảo sát là 1,6%/năm được ghi nhận tại SCB cho cùng kỳ hạn 1 tháng. Ngân hàng này đã gần 2 năm qua không có sự thay đổi về lãi suất huy động.

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1 tháng cập nhật tháng 8/2026

Ngân hàng

1 tháng (%/năm)

BIDV

4,75

Bắc Á

4,75

TPBank

4,75

VPBank (<1 tỷ)

4,75

Sacombank (> 2 tỷ)

4,75

MSB

4,75

OCB

4,75

PVcomBank

4,75

Saigonbank

4,75

BVBank

4,75

VCBNeo

4,75

Vikki

4,7

Sacombank (500tr - 2 tỷ)

4,6

SHB

4,6

VietBank

4,6

Việt Á

4,6

Sacombank (<500 tr)

4,5

ACB

4,5

Nam A Bank

4,5

VIB (> 3 tỷ)

4,45

LPBank

4,4

VIB (300tr  - 3 tỷ)

4,4

VIB (10 - 300 tr)

4,35

Kienlongbank

4,2

Techcombank

3,95

SeABank

3,95

MB (> 1 tỷ)

3,9

MB (<1 tỷ)

3,7

ABBank

3,6

HDBank

3,5

Eximbank

3,5

Agribank

2,6

VietinBank

2,1

Vietcombank

2,1

SCB

1,60

Nguồn: PV Tổng hợp.

Các tin khác

Kỷ nguyên tiền rẻ khép lại: Vì sao thời lãi suất thấp khó quay trở lại trong ít nhất 3 năm tới?

Kỷ nguyên tiền rẻ khép lại: Vì sao thời lãi suất thấp khó quay trở lại trong ít nhất 3 năm tới?

Thời kỳ tiền rẻ của Việt Nam đã đi qua và khó có thể quay trở lại do áp lực từ nhu cầu vốn khổng lồ, lạm phát ở mức cao và sự chênh lệch lớn giữa tốc độ tăng trưởng tín dụng và huy động. Mặt bằng lãi suất có thể sẽ duy trì như mức hiện tại đến hết năm 2027 hoặc sang cả năm 2028.
Xuất hiện ngân hàng giảm lãi suất tới 2,5%/năm, đồng hành cùng doanh nghiệp SME mở rộng sản xuất

Xuất hiện ngân hàng giảm lãi suất tới 2,5%/năm, đồng hành cùng doanh nghiệp SME mở rộng sản xuất

Ngay sau buổi làm việc của Thủ tướng Chính phủ với Ngân hàng Nhà nước và hệ thống các tổ chức tín dụng, nhiều ngân hàng đã có động thái giảm lãi suất, hỗ trợ khách hàng và doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn. KienlongBank triển khai chương trình “Đồng hành vốn vay - Chung tay gắn kết” dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME), áp dụng mức giảm lãi suất lên tới 2,5%/năm.
Kỷ nguyên tiền rẻ khép lại: Vì sao thời kỳ tiền rẻ khó quay trở lại?

Kỷ nguyên tiền rẻ khép lại: Vì sao thời kỳ tiền rẻ khó quay trở lại?

Thời kỳ tiền rẻ của Việt Nam đã đi qua và khó có thể quay trở lại do áp lực từ nhu cầu vốn khổng lồ, lạm phát ở mức cao và sự chênh lệch lớn giữa tốc độ tăng trưởng tín dụng và huy động. Mặt bằng lãi suất có thể sẽ duy trì như mức hiện tại đến hết năm 2027 hoặc sang cả năm 2028.
Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8%

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8%

NHNN đã ban hành Thông tư số 40/2026/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân (QTDND). Thông tư có hiệu lực từ ngày 1/11/2026, thay thế Thông tư số 32/2015/TT-NHNN và Thông tư số 13/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 32.
Nhu cầu vốn hàng triệu tỷ đồng, NHNN thúc đẩy cho vay hợp vốn dự án lớn

Nhu cầu vốn hàng triệu tỷ đồng, NHNN thúc đẩy cho vay hợp vốn dự án lớn

Nhu cầu vốn cho các dự án lớn, trọng điểm đang tăng mạnh, với khoảng 35 dự án được kiến nghị cơ chế tín dụng có tổng nhu cầu vay khoảng 1,7 triệu tỷ đồng, trong khi nhu cầu vốn tín dụng cho các dự án, công trình trọng điểm giai đoạn 2026-2030 lên tới khoảng 2,49 triệu tỷ đồng. Trong bối cảnh đó, NHNN định hướng tăng cường cho vay hợp vốn, đồng thời mở thêm các kênh vốn trung, dài hạn.
Sửa quy định về sử dụng tài khoản ngoại tệ, tài khoản đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài

Sửa quy định về sử dụng tài khoản ngoại tệ, tài khoản đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa ban hành Thông tư số 39/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2014/TT-NHNN, hướng dẫn sử dụng tài khoản ngoại tệ, tài khoản đồng Việt Nam của người cư trú, người không cư trú tại ngân hàng được phép. Thông tư số 39 có hiệu lực kể từ ngày 19/9/2026.