Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 152/2025/TT-BTC hướng dẫn việc ghi sổ kế toán của các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (gọi chung là hộ kinh doanh) thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT), phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
Thông tư nêu rõ, hộ kinh doanh có thể tự ghi chép sổ sách, bố trí người làm kế toán hoặc thuê dịch vụ kế toán theo quy định.
Người đại diện hộ kinh doanh có thể bố trí cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của mình làm kế toán hoặc bố trí người làm quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người được giao nhiệm vụ thường xuyên mua, bán tài sản kiêm nhiệm làm kế toán.
Sổ kế toán và thời hạn lưu trữ
Hộ kinh doanh được lựa chọn lưu trữ các tài liệu kế toán (hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ kế toán...) trên phương tiện điện tử hoặc bằng bản giấy.
Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán của hộ kinh doanh tối thiểu là 5 năm, đối với thời hạn lưu trữ hóa đơn thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
Ngoài các sổ kế toán hướng dẫn tại thông tư này, hộ kinh doanh có thể bổ sung thêm các sổ kế toán hoặc sửa đổi lại biểu mẫu các sổ kế toán cho phù hợp với nhu cầu của đơn vị. Sổ kế toán được mở thêm hoặc sửa đổi lại biểu mẫu vẫn phải ghi rõ tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; họ tên và chữ ký, đóng dấu (nếu có) của người đại diện hộ kinh doanh.
Trường hợp hộ kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử mà được hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan thuế hỗ trợ xác định số thuế GTGT, thuế TNCN, các loại thuế khác phải nộp (nếu có) và thông báo cho người nộp thuế thì hộ kinh doanh sử dụng các mẫu sổ kế toán hướng dẫn tại thông tư này để theo dõi, đối chiếu với số thuế phải nộp theo thông báo của cơ quan thuế.
Ghi sổ kế toán theo từng trường hợp nộp thuế
Thông tư hướng dẫn quy định về kế toán tại hộ kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN; kế toán tại hộ kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, phải nộp thuế TNCN; kế toán tại hộ kinh doanh có hoạt động thuộc diện chịu các loại thuế khác.
Trong đó:
Trường hợp hộ kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN
Trường hợp hộ kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN thì sử dụng Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (mẫu số S1a-HKD) sau đây để ghi chép doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể:

Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ làm căn cứ kê khai, xác định hộ kinh doanh có thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, nộp thuế TNCN hay không. Trường hợp thực hiện kê khai doanh thu thì hộ kinh doanh có thể dùng sổ này để theo dõi, đối chiếu số liệu với cơ quan thuế.
Phương pháp ghi sổ:
- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.
- Cột B: Ghi diễn giải doanh thu từ việc bán hàng hóa, dịch vụ. Hộ kinh doanh có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh hoặc theo định kỳ.
- Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ.
Trường hợp hộ kinh doanh nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu
Chứng từ kế toán sử dụng là hóa đơn và các chứng từ khác làm căn cứ để xác định và kê khai doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế.
Hộ kinh doanh sử dụng sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo mẫu sau đây để ghi chép doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ:

Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm danh mục ngành nghề kinh doanh có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN. Trường hợp hộ kinh doanh có nhiều nhóm ngành nghề khác nhau thì sổ này có thể mở cho từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN.
Trường hợp cơ quan thuế cung cấp dữ liệu nộp thuế GTGT, thuế TNCN thì hộ kinh doanh sử dụng sổ này để theo dõi, đối chiếu số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp với cơ quan thuế.
Phương pháp ghi sổ
- Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ.
- Cột C: Ghi diễn giải nội dung doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN.
- Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ có thể theo từng ngành nghề để làm căn cứ xác định doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN. Trên cơ sở doanh thu được xác định, hộ kinh doanh tính ra số tiền thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % hoặc cùng mức thuế suất. Dòng cuối cùng ghi tổng số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp.
Trường hợp hộ kinh doanh nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế
Hóa đơn, Bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ (đối với trường hợp hộ kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ của người bán hàng không có hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng) và các chứng từ kế toán khác làm căn cứ để xác định doanh thu, thu nhập tính thuế theo quy định.












