Sau khi các cơ chế xử lý nợ xấu của Nghị quyết 42/2017/QH14 được luật hóa trong Luật Các tổ chức tín dụng 2024, việc thu giữ tài sản bảo đảm là nhà đất của khách hàng cũng được quy định cụ thể và chặt chẽ hơn.
Theo quy định về thu giữ tài sản bảo đảm để xử lý thu hồi nợ, việc thu giữ tài sản chỉ được thực hiện sau ít nhất 15 ngày kể từ ngày ngân hàng gửi thông báo thu giữ tài sản đến khách hàng/bên bảo đảm.
Thông báo thu giữ tài sản đồng thời được gửi đến UBND xã/phường và cơ quan Công an xã/phường nơi có tài sản để các cơ quan này có trách nhiệm phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong quá trình thu giữ tài sản bảo đảm.
Đại diện chính quyền và công an địa phương cũng được mời tham gia chứng kiến và ký Biên bản thu giữ tài sản bảo đảm đặc biệt trong trường hợp Bên bảo đảm không có mặt hoặc không hợp tác.
Hai cơ quan này ở địa phương cũng sẽ niêm yết Thông báo thu giữ tài sản bảo đảm tại trụ sở theo quy định.

Quyền và nghĩa vụ của Bên bảo đảm
Về quyền và nghĩa vụ của bên bảo đảm, bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu có nghĩa vụ giao tài sản bảo đảm kèm theo giấy tờ, hồ sơ pháp lý cho ngân hàng để xử lý theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm và quy định pháp luật.
Đáng chú ý, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo thu giữ tài sản bảo đảm, Bên bảo đảm phải cam kết xác nhận và chứng minh tài sản bảo đảm thuộc hoặc không thuộc trường hợp là "chỗ ở duy nhất" hoặc "công cụ lao động chủ yếu hoặc duy nhất".
Trường hợp không thực hiện xác nhận và chứng minh đúng thời hạn, tài sản bảo đảm sẽ được xác định không thuộc trường hợp được hưởng các khoản hỗ trợ đặc biệt khi thu giữ.
Bên bảo đảm chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, hợp pháp của các tài liệu chứng minh cung cấp cho ngân hàng bao gồm:
Giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản bảo đảm và các tài sản khác (nếu có);
Sao kê tài khoản ngân hàng ghi nhận thu nhập hàng tháng của bên bảo đảm;
Tài liệu chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân của bên bảo đảm;
Hóa đơn điện hoặc nước hoặc internet ghi nhận địa chỉ thường trú, tạm trú của bên bảo đảm;
Các tài liệu chứng minh khác.
Khi ngân hàng thực hiện thu giữ, Bên bảo đảm có nghĩa vụ di chuyển người và tài sản không thuộc tài sản bảo đảm ra khỏi phạm vi thu giữ. Trường hợp cản trở, chống đối, ngân hàng sẽ đề nghị cơ quan chức năng can thiệp theo quy định pháp luật.
Quyền và nghĩa vụ của ngân hàng
Về quyền và nghĩa vụ của ngân hàng, trường hợp Bên bảo đảm không giao tài sản bảo đảm, ngân hàng có quyền thu giữ tài sản bảo đảm khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 198a Luật Các tổ chức tín dụng và thỏa thuận tại hợp đồng bảo đảm.
Ngân hàng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin cho Bên bảo đảm về quyền và trách nhiệm của các bên theo quy định.
Ngân hàng thực hiện công khai thông tin (trên website của ngân hàng, gửi UBND và Công an cấp xã/phường, niêm yết tại trụ sở UBND xã/phường) chậm nhất 15 ngày trước ngày tiến hành thu giữ.
Trường hợp thu giữ chỗ ở duy nhất (đã được chứng minh), ngân hàng trích một khoản tiền bằng 12 tháng lương tối thiểu cho Bên bảo đảm.
Trường hợp thu giữ công cụ lao động chủ yếu hoặc duy nhất (không hình thành từ vốn vay, đã được chứng minh), ngân hàng trích một khoản tiền bằng 6 tháng lương tối thiểu cho Bên bảo đảm.
Việc thu giữ tài sản bảo đảm chỉ được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và các thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm.







