VPBank vừa tiếp tục tăng lãi suất huy động, là lần thứ 4 ngân hàng này điều chỉnh lãi suất trong tháng.
Theo biểu lãi suất huy động trực tuyến mới nhất vừa được VPBank cập nhật, lãi suất ngân hàng kỳ hạn 13-24 tháng niêm yết mới tại 6,8%/năm (tăng 0,2%/năm).
Tuy nhiên, VPBank bất ngờ giảm lãi suất ngân hàng kỳ hạn 36 tháng xuống còn 6,1%/năm, tương đương mức giảm mạnh 0,5%/năm.
Lãi suất tiết kiệm các kỳ hạn còn lại vẫn được giữ nguyên, trong đó: Kỳ hạn 1-5 tháng 4,75%/năm, kỳ hạn 6-11 tháng 6,6%/năm, kỳ hạn 12 tháng 6,8%/năm.
Ngân hàng Lộc Phát (LPBank) cũng vừa gia nhập danh sách các ngân hàng tăng lãi suất tiền gửi trong tháng 3, với mức tăng 0,5%/năm lãi suất tiền gửi kỳ hạn 6-11 tháng; tăng 0,4%/năm kỳ hạn 12 tháng.
Theo đó, biểu lãi suất tiết kiệm trực tuyến lĩnh lãi cuối kỳ tại LPBank vừa được cập nhật gồm:
Kỳ hạn 1-2 tháng là 4,7%/năm, kỳ hạn 3-5 tháng là 4,75%/năm, kỳ hạn 6-11 tháng là 7,3%/năm, kỳ hạn 12 tháng là 7,4%/năm, kỳ hạn 15-18 tháng là 7,1%/năm.
Lãi suất huy động cao nhất theo niêm yết của LPBank là 7,2%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 24-60 tháng.
Ngân hàng Phương Đông (OCB) cũng vừa tăng lãi suất huy động lần thứ hai trong tháng 3, mức tăng là 0,2%/năm các kỳ hạn 6-12 tháng.
Theo biểu lãi suất huy động trực tuyến OCB niêm yết cho tài khoản tiền gửi từ 100-500 triệu đồng, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 1-5 tháng là 4,75%/năm, kỳ hạn 6-11 tháng là 6,7%/năm, kỳ hạn 12-13 tháng là 7%/năm, kỳ hạn 18 tháng là 7,2%/năm, kỳ hạn 21 tháng là 7,3%/năm, kỳ hạn 24 tháng là 7,4%/năm, kỳ hạn 36 tháng là 7,6%/năm.
OCB niêm yết lãi suất tiết kiệm theo 3 mức tiền gửi khác nhau, biểu lãi suất niêm yết nói trên cao hơn 0,1%/năm so với lãi suất niêm yết cho tài khoản tiền gửi dưới 100 triệu đồng, đồng thời thấp hơn 0,1%/năm đối với lãi suất niêm yết cho tài khoản tiền gửi trên 500 triệu đồng.
Như vậy, lãi suất tiết kiệm cao nhất theo niêm yết của OCB là 7,7%/năm. Đây là một trong những ngân hàng đưa lãi suất tiết kiệm vượt 7%/năm sớm nhất trong ngành.
Tại Ngân hàng Bản Việt (BVBank), lãi suất tiền gửi cũng vừa được điều chỉnh tăng 0,2%/năm các kỳ hạn 6-12 tháng. Đây là lần thứ hai trong tháng BVBank tăng lãi suất.
Hiện lãi suất tiền gửi trực tuyến lĩnh lãi cuối kỳ do BVBank niêm yết gồm: Kỳ hạn 1-5 tháng 4,75%/năm, kỳ hạn 6-12 tháng 6,8%/năm, kỳ hạn 15 tháng 7,1%/năm, kỳ hạn 18-24 tháng 7,2%/năm.
Ngoài các ngân hàng nói trên, nhóm ngân hàng vừa tăng lãi suất tiền gửi còn có Ngân hàng Bảo Việt (BaoViet Bank).
Lãi suất tiền gửi được BaoViet Bank tăng mạnh 0,5%/năm với các kỳ hạn từ 6-36 tháng.
Biểu lãi suất ngân hàng niêm yết mới nhất dành cho khách hàng gửi tiết kiệm trực tuyến lĩnh lãi cuối kỳ gồm:
Kỳ hạn 1-5 tháng 4,75%/năm, kỳ hạn 6-11 tháng 6,7%/năm, kỳ hạn 12-36 tháng 6,75%/năm.
Theo thống kê từ đầu tháng 3 đến nay đã có 20 ngân hàng tăng lãi suất huy động gồm: VPBank, Sacombank, VietBank, MB, SHB, NCB, Techcombank, VietinBank, BIDV, BVBank, Vietcombank, Agribank, Saigonbank, OCB, MBV, Bac A Bank, TPBank, VCBNeo, LPBank, BaoViet Bank.
Trong đó, VPBank, MB, VietinBank, Sacombank, Agribank đã có 2-4 lần tăng lãi suất huy động trong thời gian này.
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN CÁC NGÂN HÀNG NIÊM YẾT NGÀY 31/3/2026 (%/NĂM) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 4,75 | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| BIDV | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 4,75 | 5,5 | 5,5 | 5,9 | 5,9 |
| VIETCOMBANK | 4 | 4,5 | 5,5 | 5,5 | 5,9 | 5,9 |
| ABBANK | 3,8 | 4 | 6,3 | 6,3 | 6,3 | 6,3 |
| ACB | 4,6 | 4,65 | 6,35 | 6,45 | 6,55 | |
| BAC A BANK | 4,55 | 4,55 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 7,1 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,75 | 6,75 |
| BVBANK | 4,75 | 4,75 | 6,8 | 6,8 | 6,8 | 7,2 |
| EXIMBANK | 4,6 | 4,7 | 5,4 | 5,3 | 5,3 | 5,8 |
| GPBANK | 3,9 | 4 | 5,55 | 5,65 | 5,85 | 5,85 |
| HDBANK | 4,2 | 4,3 | 5,5 | 5,3 | 5,8 | 6,1 |
| KIENLONGBANK | 4,4 | 4,4 | 5,7 | 5,4 | 6 | 5,35 |
| LPBANK | 4,7 | 4,75 | 7,3 | 7,3 | 7,4 | 7,1 |
| MB | 4,5 | 4,7 | 5,9 | 5,9 | 6,55 | 6,55 |
| MBV | 4,6 | 4,75 | 7,2 | 7,2 | 7,5 | 7,5 |
| MSB | 4,1 | 4,1 | 5,2 | 5,2 | 5,8 | 5,8 |
| NAM A BANK | 4,6 | 4,75 | 5,7 | 5,6 | 5,7 | 5,9 |
| NCB | 4,7 | 4,75 | 6,4 | 6,4 | 6,6 | 6,8 |
| OCB | 4,75 | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 7 | 7,2 |
| PGBANK | 4,75 | 4,75 | 7,1 | 7,1 | 7,2 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 5,8 | 5,8 | 5,8 | 6,8 |
| SACOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6,8 | 6,8 | 6,8 | 6,8 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 4,75 | 6,5 | 6,5 | 6,8 | 7 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 3,95 | 4,45 | 5,35 | 5,49 | 5,8 | 6,25 |
| SHB | 4,6 | 4,65 | 6 | 6,1 | 6,3 | 6,5 |
| TECHCOMBANK | 4,35 | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,25 | 6,35 |
| TPBANK | 4,75 | 4,75 | 6,25 | 6,25 | 6,45 | 6,45 |
| VCBNEO | 4,75 | 4,75 | 7,2 | 7,2 | 7,2 | 7,2 |
| VIB | 4,75 | 4,75 | 5,7 | 5,7 | 6,5 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,6 | 4,75 | 6,1 | 6,1 | 6,2 | 6,3 |
| VIETBANK | 4,6 | 4,6 | 6,1 | 6,2 | 6,3 | 6,6 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 4,7 | 6,5 | 6,5 | 6,6 | 6,6 |
| VPBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |


