Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) lần thứ ba trong tháng điều chỉnh lãi suất huy động sau khi đã có một lần tăng và một lần giảm trước đó. Theo biểu lãi suất huy động mới công bố, Sacombank giảm lãi suất ở hầu hết kỳ hạn và sản phẩm tiền gửi.
Trong đó, lãi suất tiền gửi áp dụng cho sản phẩm Tiết kiệm Phù Đổng giảm 0,2 điểm phần trăm, kỳ hạn 12 tháng xuống còn 7%/năm, áp dụng cho 6 tháng đầu tiên.
Với sản phẩm này, lãi suất các kỳ hạn 24, 36, 48 và 60 tháng cùng giảm 0,3 điểm phần trăm, xuống còn 7,1%/năm. Mức lãi suất này lần lượt áp dụng cho 18 tháng đầu, 30 tháng đầu, 42 tháng đầu và 54 tháng đầu.
Lãi suất tiết kiệm 6 tháng cuối của sản phẩm Tiết kiệm Phù Đổng được giữ nguyên ở mức 4,75%/năm.
Đối với sản phẩm tiết kiệm Tích góp siêu linh hoạt (áp dụng lãi suất cố định trong suốt kỳ hạn gửi tiền theo 2 mức lãi suất khác nhau), lãi suất tiết kiệm các kỳ hạn 7-12 tháng giảm 0,2 điểm phần trăm xuống còn 7%/năm với mốc lãi suất 1.
Lãi suất tiền gửi các kỳ hạn 15-36 tháng đồng loạt giảm 0,3 điểm phần trăm xuống 7,1%/năm với mốc lãi suất 1.
Mức lãi suất thứ hai, áp dụng cho 6 tháng cuối kỳ, vẫn giữ nguyên ở mức 4,75%/năm.
Sacombank đồng thời giảm lãi suất tiền gửi đối với sản phẩm tiết kiệm có kỳ hạn truyền thống mở tại quầy và mở trực tuyến.
Khách hàng gửi tiết kiệm truyền thống tại quầy vẫn được áp dụng theo 3 mức tiền gửi khác nhau: Dưới 500 triệu đồng, từ 500 triệu đồng đến dưới 2 tỷ đồng, từ 2 tỷ đồng trở lên.
Cụ thể, gửi tại quầy dưới 500 triệu đồng, lãi suất ngân hàng niêm yết cho kỳ hạn 1-5 tháng giảm tới 0,25 điểm phần trăm, còn 4,5%/năm.
Lãi suất huy động lĩnh lãi cuối kỳ các kỳ hạn 6-36 tháng đồng loạt giảm 0,1-0,2 điểm phần trăm. Theo đó, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 6-11 tháng là 6,2%/năm, kỳ hạn 12-13 tháng là 5,9%/năm, kỳ hạn 15-18 tháng là 6%/năm, kỳ hạn 24-36 tháng là 6,7%/năm.
Với khách hàng gửi từ 500 triệu đồng đến dưới 2 tỷ đồng, lãi suất tiền gửi lĩnh lãi cuối kỳ kỳ hạn 1-5 tháng là 4,6%/năm, giảm 0,15 điểm phần trăm.
Trong khi đó, các kỳ hạn còn lại được Sacombank điều chỉnh giảm từ 0,1-0,2 điểm phần trăm: Kỳ hạn 6-11 tháng còn 6,3%/năm, kỳ hạn 12-13 tháng còn 6%/năm, kỳ hạn 15-18 tháng còn 6,1%/năm, trong khi lãi suất tiền gửi kỳ hạn 24-36 tháng giảm còn 6,8%/năm.
Ngân hàng áp dụng mức lãi suất tại quầy cao nhất đối với các khoản tiền gửi từ 2 tỷ đồng trở lên. Trong đó, ngân hàng giữ nguyên lãi suất kỳ hạn 1-5 tháng tại 4,75%/năm, nhưng giảm từ 0,1-0,2 điểm phần trăm lãi suất các kỳ hạn 6-36 tháng.
Sacombank điều chỉnh giảm đồng loạt 0,2 điểm phần trăm đối với kỳ hạn 6-36 tháng dành cho tiền gửi trực tuyến, áp dụng ở cả 3 mức tiền gửi: dưới 50 triệu đồng, từ 50 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng, và từ 500 triệu đồng. Đồng thời, lãi suất các kỳ hạn 1-5 tháng cũng được điều chỉnh giảm với biên độ khác nhau tùy số tiền gửi.
Trong đó, lãi suất tiền gửi trực tuyến dành cho khách hàng gửi dưới 50 triệu đồng và lĩnh lãi cuối kỳ như sau: Kỳ hạn 1-5 tháng là 4,5%/năm (giảm 0,25 điểm phần trăm), kỳ hạn 6-11 tháng là 6,4%/năm, kỳ hạn 12-18 tháng là 6,6%/năm, kỳ hạn 24-36 tháng là 6,9%/năm.
Mỗi mức tiền gửi cao hơn được cộng thêm 0,1 điểm phần trăm so với mức liền kề trước đó. Cụ thể, lãi suất tiết kiệm cao nhất khi gửi trực tuyến (từ 500 triệu đồng) là 4,75%/năm với kỳ hạn 1-5 tháng, 6,8%/năm với kỳ hạn 6-11 tháng, 7%/năm với kỳ hạn 12-18 tháng và 7,1%/năm với kỳ hạn 24-36 tháng.
Cũng trong hôm nay, Ngân hàng Việt Nam Hiện Đại (MBV), một ngân hàng thuộc hệ sinh thái MB, cũng đồng loạt giảm lãi suất huy động các kỳ hạn từ 6-36 tháng với mức giảm 0,2 điểm phần trăm.
Hiện MBV niêm yết duy nhất mức lãi suất 7%/năm cho các kỳ hạn 6-36 tháng tiền gửi trực tuyến, trong khi vẫn giữ nguyên lãi suất huy động kỳ hạn 1-5 tháng (1 tháng 4,6%/năm, 2 tháng 4,7%/năm, 3-5 tháng 4,75%/năm).
Mức giảm tương tự cũng áp dụng cho tiền gửi tại quầy. Hiện MBV niêm yết 6,5%/năm cho kỳ hạn 6-11 tháng và 7%/năm cho kỳ hạn 12-36 tháng.
Trước đó, Ngân hàng mẹ của MBV là MB cũng đã giảm lãi suất trong tháng 5, mức giảm từ 0,1-0,2 điểm phần trăm các kỳ hạn 13-24 tháng.
Từ đầu tháng 5 đến nay, các ngân hàng đã giảm lãi suất huy động gồm MB, MBV, LPBank, Sacombank, ACB, VPBank và Saigonbank.
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG (%/NĂM) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 4,75 | 5,8 | 5,8 | 5,9 | 5,9 |
| VIETINBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 3,8 | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| ACB | 4,5 | 4,7 | 4,9 | 5,1 | 5,7 | |
| BAC A BANK | 4,55 | 4,55 | 6,85 | 6,85 | 6,9 | 6,75 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,7 | 6,7 |
| BVBANK | 4,75 | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| EXIMBANK | 4,6 | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBANK | 3,6 | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 4,2 | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 4,2 | 5,3 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBANK | 4,6 | 4,65 | 6,9 | 6,9 | 7 | 7,1 |
| MB | 4,5 | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| MBV | 4,6 | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| MSB | 4,75 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| NAM A BANK | 4,6 | 4,75 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,9 |
| NCB | 4,7 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,5 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,9 | 6,8 |
| PGBANK | 4,75 | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| SACOMBANK | 4,5 | 4,5 | 6,4 | 6,4 | 6,6 | 6,6 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 4,75 | 6,4 | 6,2 | 6,7 | 6,5 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 3,95 | 4,45 | 4,95 | 5,15 | 5,3 | 5,75 |
| SHB | 4,6 | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| TECHCOMBANK | 4,35 | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBANK | 4,65 | 4,65 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNEO | 4,45 | 4,45 | 6,5 | 6,5 | 6,5 | 6,5 |
| VIB | 4,75 | 4,75 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,7 | 4,75 | 6 | 6 | 6,1 | 6,2 |
| VIETBANK | 4,6 | 4,6 | 5,9 | 6 | 6,1 | 6,4 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VPBANK | 4,45 | 4,65 | 6 | 6 | 6,3 | 6,2 |



