Phó chủ tịch UBND TP.HCM Trần Văn Bảy vừa ký quyết định chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch quy định tại điểm d, đ, e, g, h, i khoản 1 điều 5 Nghị định 23/2015 (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 280/2025 của Chính phủ) từ chủ tịch UBND cấp xã sang tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 27.4, áp dụng đối với 112 phường, xã tại TP.HCM.
Đối với các hồ sơ yêu cầu chứng thực giao dịch của cá nhân, tổ chức đã được tiếp nhận hồ sơ hợp lệ trước ngày 27.4 thì chủ tịch UBND cấp xã tiếp tục giải quyết theo quy định.

Nhiều phường, xã ở TP.HCM sẽ không còn chứng thực các giấy tờ liên quan đến giao dịch tài sản
ẢNH: NHẬT THỊNH
UBND TP.HCM cũng bãi bỏ 4 quyết định trước đây của UBND TP.HCM và tỉnh Bình Dương liên quan đến thẩm quyền chứng thực hợp đồng, giao dịch.
Toàn TP.HCM có 168 phường, xã, đặc khu. Với quyết định này, chủ tịch UBND 112 phường, xã chỉ ký chứng thực các giấy tờ, tài liệu không liên quan đến giao dịch tài sản. Trong khi đó, 56 phường, xã còn lại và đặc khu Côn Đảo vẫn sẽ thực hiện thủ tục chứng thực giấy tờ, văn bản thông thường và giấy tờ liên quan đến giao dịch tài sản.

Danh sách 112 phường, xã chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch sang văn phòng công chứng
ẢNH: UBND TP.HCM
Hiện nay, TP.HCM có hơn 110 văn phòng công chứng tư nhân. Bên cạnh đó, Sở Tư pháp TP.HCM cũng đang chuyển đổi các phòng công chứng thành văn phòng công chứng.
Thẩm quyền chứng thực theo Nghị định 280/2025 của Chính phủ
Theo khoản 1, điều 5 Nghị định 280/2025 của Chính phủ, chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền và trách nhiệm như sau:
a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận;
b) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản;
c) Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài;
d) Chứng thực giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;
đ) Chứng thực giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
e) Chứng thực giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;
g) Chứng thực di chúc;
h) Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản;
i) Chứng thực văn bản phân chia di sản là tài sản quy định tại các điểm d, đ và e khoản này.







